Hai van đều giữ được tải treo, nhưng khi hạ tải kéo chỉ van cân bằng điều khiển được chuyển động. Van một chiều có điều khiển không điều biến, áp pilot tỉ lệ thuận áp tải. Van cân bằng điều biến, tải càng nặng cần áp pilot càng thấp, theo Sun buộc van phân phối luôn thấy áp dương.
Kết luận trên đúng khi so van cân bằng tải (counterbalance) với van một chiều mở bằng áp pilot trên cơ cấu chấp hành mang tải kéo (overrunning load), theo bản hướng dẫn kỹ thuật của Sun Hydraulics và phần giới thiệu van cân bằng của Bosch Rexroth Oil Control. Các mức áp đặt và tỉ lệ pilot trong bài là khuyến nghị hoặc đặc tính của từng hãng cho van của hãng đó, không phải trị số chung. Nguồn đã kiểm không cho công thức tính áp pilot, không cho tỉ lệ pilot hợp với một máy cụ thể, và câu về giữ tải khi vỡ ống chỉ có ở vế van cân bằng; bài không suy câu đó sang van một chiều có điều khiển.
Bảng đối chiếu van cân bằng và van một chiều có điều khiển
| Tiêu chí | Van cân bằng | Van một chiều có điều khiển |
|---|---|---|
| Kiểu làm việc | Điều biến: cho dầu tự do vào cơ cấu chấp hành, chặn dòng ngược tới khi có áp pilot [2] | Không điều biến [1] |
| Vai trò hãng ghi | Điều khiển chuyển động, kể cả với tải kéo [1] | Van giữ tải, không phải van hạ tải [1] |
| Áp pilot cần để mở, so với tải | Tỉ lệ nghịch: tải nhẹ cần áp pilot cao hơn, tải nặng cần thấp hơn [1][2] | Tỉ lệ thuận với áp tải [1] |
| Với tải kéo | Buộc van phân phối luôn thấy áp tải dương [1][2] | Không phù hợp [1] |
| Khi hạ tải | Cải thiện điều khiển chuyển động ở phần lớn hệ thống [2] | Máy có thể giật cục mạnh [1] |
| Tỉ lệ pilot | Rexroth Oil Control: thấp (R ≤ 4 : 1) cần áp pilot cao hơn khi hạ, điều khiển chính xác và êm hơn; cao (R ≥ 8 : 1) hạ với áp pilot thấp hơn, máy chạy nhanh hơn, tiết kiệm năng lượng [2]. Sun: tỉ lệ thấp hơn nhìn chung ổn định hơn [1] | Nguồn không nêu nhóm tỉ lệ chung cho loại van này |
| Mức áp đặt | Sun: ít nhất 1,3 lần áp tải, 1,5 lần khi van đặt dưới 140 bar (2000 psi) [1]. Rexroth Oil Control: áp đặt Pt cao hơn Pmax ít nhất 30% [2] | Nguồn không so |
| Khi vỡ ống | Chống tải âm rơi xuống [2] | Câu trích không nêu |
| Ký hiệu đồ hoạ trên sơ đồ | ISO 1219-1:2012, chung cho cả hai | Như cột bên trái |
| Quy tắc chung và yêu cầu an toàn cho hệ thuỷ lực | ISO 4413:2010, chung cho cả hai | Như cột bên trái |
Nguồn [1]–[2] ghi ở khối "Nguồn và giới hạn", tra ngày 11/09/2026. Tỉ lệ pilot và mức áp đặt là số của từng hãng cho van của hãng đó; hai hãng ghi mức áp đặt theo hai cách, bài ghi cả hai, không phân xử.
Vì sao áp pilot tỉ lệ thuận thì giật, tỉ lệ nghịch thì êm
Sun ghi áp pilot để mở van một chiều có điều khiển tỉ lệ thuận với áp tải, và van này là thiết bị không điều biến, không hợp cho điều khiển chuyển động êm hay cho tải kéo [1]. Sun nói thẳng: đây là van giữ tải, không phải van hạ tải; khi cố hạ tải bằng nó, máy có thể giật cục mạnh [1].
Cách hiểu của bài: "không điều biến" nghĩa là van không có chế độ điều tiết lưu lượng ở giữa, mà đóng hoặc mở. Khi van mở dưới tải kéo, tải chạy nhanh hơn lượng dầu cấp vào phía bên kia, áp đường pilot tụt, van đóng lại; áp dựng lên, van lại mở. Chu kỳ đóng mở lặp đó là cú giật. Sun chỉ ghi hiện tượng, không mô tả chu kỳ này.
Van cân bằng đảo chiều quan hệ đó. Rexroth Oil Control mô tả van cân bằng là van điều biến, cho dầu tự do vào cơ cấu chấp hành rồi chặn dòng ngược cho tới khi cảm được một áp pilot tỉ lệ nghịch với tải [2]. Sun ghi cùng ý: tải nhẹ cần áp pilot cao hơn, tải nặng cần áp pilot thấp hơn để mở, giúp tăng ổn định và điều khiển chuyển động tinh [1].
Kết quả nằm ở van phân phối. Sun ghi van cân bằng điều khiển chuyển động bằng cách bảo đảm van phân phối luôn thấy áp tải dương, kể cả với tải kéo [1]. Rexroth Oil Control viết: khi hạ tải, van cân bằng cải thiện điều khiển chuyển động ở phần lớn hệ thống vì buộc van phân phối luôn tiết lưu một áp dương, cả khi tải kéo [2].
Cách hiểu của bài: "áp dương" nghĩa là phía ra của cơ cấu chấp hành còn áp đỡ tải trong lúc hạ, nên tốc độ hạ do độ mở van phân phối quyết định chứ không do tải tự kéo. Hai nguồn không diễn giải thêm.
Tỉ lệ pilot: đổi độ êm lấy tốc độ
Rexroth Oil Control chia hai nhóm. Tỉ lệ pilot thấp, R ≤ 4 : 1, cần áp pilot cao hơn để hạ tải nhưng cho điều khiển chuyển động chính xác và êm hơn; tỉ lệ pilot cao, R ≥ 8 : 1, cho hạ tải với áp pilot thấp hơn, máy chạy nhanh hơn và tiết kiệm năng lượng [2]. Sun ghi theo hướng tương tự nhưng có rào: nhìn chung tỉ lệ pilot thấp hơn cho điều khiển chuyển động và độ ổn định tốt hơn, nhất là trên hệ đàn hồi có tải quán tính lớn [1].
Hai câu này bác thẳng thói quen chọn tỉ lệ pilot cao cho "nhẹ tay". Tỉ lệ cao đổi lấy tốc độ và năng lượng, không đổi lấy độ êm. Hệ đàn hồi có tải quán tính lớn là nơi Sun nhắc riêng tới tỉ lệ thấp.
Nguồn đã kiểm không định nghĩa tỉ lệ pilot bằng công thức trong câu trích, nên bài không đưa công thức.
Mức áp đặt van cân bằng: hai hãng, hai cách ghi
Sun khuyến nghị áp đặt của van cân bằng bằng ít nhất 1,3 lần áp tải, và 1,5 lần khi van đặt dưới 2000 psi (140 bar) [1]. Rexroth Oil Control ghi áp đặt Pt phải cao hơn áp tải lớn nhất Pmax ít nhất 30% [2]. Hai cách ghi trùng nhau ở mức 1,3 lần, nhưng Sun thêm mức 1,5 lần cho van đặt ở áp thấp. Bài ghi cả hai và không phân xử; với một van cụ thể, theo tài liệu của đúng hãng làm ra van đó.
Nguồn đã kiểm chỉ nêu mức, câu trích không nêu lý do của phần biên; bài không suy thêm. Điều rút ra được là chỉnh áp van cân bằng đúng bằng áp tải là dưới mức cả hai hãng ghi.
Vế an toàn của van cân bằng có một câu riêng: Rexroth Oil Control ghi van cân bằng dùng để chống tải âm rơi xuống khi vỡ ống [2]. Câu trích của Sun về van một chiều có điều khiển chỉ nói nó là van giữ tải [1], không nói về vỡ ống, nên bài không đặt hai vế cạnh nhau ở dòng này.
Khác biệt giữa van một chiều thường và van một chiều có điều khiển thuộc một bài riêng: van một chiều và van một chiều có điều khiển. Mạch giữ tải đặt trong bức tranh các kiểu mạch mẫu xem ở sơ đồ mạch thuỷ lực mẫu.
Ba mẹo sai khi giữ và hạ tải
Mẹo sai 1: "Van một chiều có điều khiển giữ tải được thì hạ tải cũng êm, dùng thay van cân bằng cho gọn." Sun ghi van một chiều có điều khiển là thiết bị không điều biến, không hợp cho điều khiển chuyển động êm hay tải kéo; nó là van giữ tải, không phải van hạ tải [1].
Mẹo sai 2: "Tỉ lệ pilot càng cao thì hạ tải càng êm." Rexroth Oil Control ghi tỉ lệ pilot thấp (R ≤ 4 : 1) mới cho điều khiển chuyển động chính xác và êm hơn; tỉ lệ cao đổi lấy tốc độ và tiết kiệm năng lượng [2]. Sun ghi nhìn chung tỉ lệ thấp hơn cho ổn định tốt hơn [1].
Mẹo sai 3: "Chỉnh áp van cân bằng đúng bằng áp tải là đủ." Sun khuyến nghị ít nhất 1,3 lần áp tải [1]; Rexroth Oil Control ghi áp đặt cao hơn áp tải lớn nhất ít nhất 30% [2].
Bảng quyết định: thấy gì khi giữ và hạ tải thì làm gì
| Thấy hoặc đo được tại xưởng | Làm gì | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hạ tải qua van một chiều có điều khiển, cần giật từng nấc | Đúng giới hạn của loại van này; xét thay bằng van cân bằng cho chiều hạ tải | [1] |
| Tải có xu hướng tự kéo cơ cấu chạy khi hạ | Dùng van cân bằng để van phân phối luôn thấy áp tải dương | [1][2] |
| Chỉ cần giữ tải đứng yên, tốc độ hạ không đi qua van này | Van một chiều có điều khiển đúng vai trò giữ tải | [1] |
| Hạ tải bằng van cân bằng mà cần dao động, kết cấu nhún, tải quán tính lớn | Xét van có tỉ lệ pilot thấp hơn | [1][2] |
| Hạ tải êm nhưng chậm, áp pilot phải lên cao mới hạ | Đó là đặc tính tỉ lệ pilot thấp; cần nhanh và tiết kiệm năng lượng hơn thì xét tỉ lệ cao, đổi lại độ êm | [2] |
| Đã đo áp tải lớn nhất tại cổng xi lanh, sắp chỉnh van cân bằng | Đặt cao hơn áp tải theo tài liệu của hãng làm van: Sun ít nhất 1,3 lần (1,5 lần nếu đặt dưới 140 bar), Rexroth Oil Control cao hơn Pmax ít nhất 30% | [1][2] |
| Van cân bằng đang chỉnh bằng đúng áp tải đo được | Chỉnh lại theo mức tài liệu hãng ghi | [1][2] |
| Tải treo nối với van phân phối bằng ống mềm | Xét van cân bằng: Rexroth Oil Control ghi loại van này dùng để chống tải âm rơi khi vỡ ống; vị trí lắp theo tài liệu của đúng van | [2] |
Nguồn và giới hạn
Tra ngày 11/09/2026. Các câu dẫn đã được đối chiếu trên văn bản tải trực tiếp từ tài liệu của hãng.
- [1] Sun Hydraulics (Helios), Technical Tip: Counterbalance and Pilot-to-Open Check Cartridges (Pub. 999-901-287, June 2023): https://www.sunhydraulics.com/sites/default/files/media_library/tech_resources/TT_US_Ctrbal_POCk_Jun2023_Final_0.pdf — van một chiều có điều khiển không điều biến, là van giữ tải, giật cục khi hạ tải; áp pilot tỉ lệ thuận với áp tải; van cân bằng tải nhẹ cần áp pilot cao hơn; áp tải dương ở van phân phối; tỉ lệ pilot thấp ổn định hơn; mức áp đặt 1,3 và 1,5 lần.
- [2] Bosch Rexroth Oil Control S.p.A., Counterbalance valves — Introduction (catalogue compact hydraulics): https://apps.boschrexroth.com/products/compact-hydraulics/ch-catalog/pdf/Counterbalance.pdf — van điều biến, áp pilot tỉ lệ nghịch với tải; buộc van phân phối tiết lưu áp dương khi hạ tải; hai nhóm tỉ lệ pilot; áp đặt Pt cao hơn Pmax ít nhất 30%; chống tải rơi khi vỡ ống.
- Sun sản xuất cả hai loại van, Rexroth Oil Control sản xuất van cân bằng; bài chỉ dùng câu mô tả cơ chế và khuyến nghị lắp chỉnh, không so sản phẩm của hai hãng.
- Tiêu chuẩn, chỉ dẫn tên và số hiệu: ISO 1219-1:2012 Fluid power systems and components — Graphical symbols and circuit diagrams — Part 1: Graphical symbols for conventional use and data-processing applications (tên đối chiếu trên bản xem trước Amendment 1:2016 tại standards.iteh.ai); ISO 4413:2010 Hydraulic fluid power — General rules and safety requirements for systems and their components (tên đối chiếu trên standards.iteh.ai). Tài liệu trả phí; bài không trích trị số.
Bảng này không dùng cho:
- Chọn cỡ van theo tải trọng hay lưu lượng: bài không đưa.
- Tính áp pilot cần để mở van, công thức tỉ lệ pilot: câu trích không có công thức.
- Van cân bằng hai chiều cho motor hay cho cơ cấu tải đổi chiều: chưa đối chiếu.
- Yêu cầu an toàn bắt buộc cho thiết bị nâng: bài không nêu.
Không xác định được từ bài này: tỉ lệ pilot nào hợp với máy của bạn — hai hãng chỉ nêu hướng đánh đổi, còn độ đàn hồi và quán tính của từng máy phải thử trên máy; và van một chiều có điều khiển đang lắp có giữ tải khi vỡ ống hay không — câu trích không nói.
Cần chính xác hơn: van một chiều thường và van một chiều có điều khiển ở van một chiều và van một chiều có điều khiển; vị trí mạch giữ tải trong các kiểu mạch mẫu ở sơ đồ mạch thuỷ lực mẫu.
Câu hỏi thường gặp
Van cân bằng thuỷ lực là gì? Là van điều biến cho dầu tự do vào cơ cấu chấp hành rồi chặn dòng ngược cho tới khi có áp pilot tỉ lệ nghịch với tải, theo Rexroth Oil Control. Theo Sun và Rexroth, van buộc van phân phối luôn thấy áp tải dương khi hạ tải kéo, và chống tải âm rơi khi vỡ ống.
Van một chiều có điều khiển dùng để làm gì? Để giữ tải. Sun ghi đây là van giữ tải, không phải van hạ tải: van không điều biến, không hợp cho điều khiển chuyển động êm hay tải kéo, và khi cố hạ tải bằng nó máy có thể giật cục mạnh.
Van cân bằng và van một chiều có điều khiển khác nhau thế nào? Van một chiều có điều khiển không điều biến, áp pilot tỉ lệ thuận với áp tải. Van cân bằng điều biến, tải nặng cần áp pilot thấp hơn, giữ áp dương ở van phân phối nên hạ tải kéo được có điều khiển.
Vì sao hạ tải bằng van một chiều có điều khiển bị giật? Sun ghi van này không điều biến và không hợp cho tải kéo, nên khi cố hạ tải có thể giật cục mạnh. Theo cách hiểu của bài, van đóng mở liên tục khi áp pilot tụt rồi dựng lại; Sun không mô tả chu kỳ đó.
Tỉ lệ pilot van cân bằng nên thấp hay cao? Rexroth Oil Control ghi tỉ lệ thấp (R ≤ 4 : 1) cần áp pilot cao hơn nhưng hạ tải chính xác, êm hơn; tỉ lệ cao (R ≥ 8 : 1) hạ nhanh hơn, tiết kiệm năng lượng. Sun ghi tỉ lệ thấp hơn nhìn chung ổn định hơn, nhất là hệ đàn hồi, quán tính lớn.
Chỉnh áp van cân bằng bao nhiêu? Theo tài liệu của hãng làm van. Sun khuyến nghị ít nhất 1,3 lần áp tải, 1,5 lần khi van đặt dưới 140 bar; Rexroth Oil Control ghi áp đặt cao hơn áp tải lớn nhất ít nhất 30%. Chỉnh bằng đúng áp tải là dưới mức cả hai hãng ghi.