Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Hàn & kết cấu thép

Hàn & kết cấu thép

Công nghệ hàn, vật liệu hàn, thiết kế và thi công kết cấu thép.

Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Giá thiết bị kiểm tra không phá huỷ phụ thuộc những gì: bốn phương pháp, bốn cấu trúc chi phí

Giá thiết bị kiểm tra không phá huỷ phụ thuộc trước hết vào phương pháp: đầu dò và bộ xử lý tín hiệu cho siêu âm, nguồn từ hoá và khử từ cho bột từ, nguồn phóng xạ và hệ an toàn bức xạ cho chụp bức xạ, bộ hoá chất cho thẩm thấu. Số phần tử đầu dò quyết định cụm đắt nhất trong nhóm siêu âm mảng pha. Bảng quyết định năm bước để đọc một báo giá; không bảng giá, không xếp hạng thương hiệu.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Tổng chi phí sở hữu thiết bị NDT: bốn khoản sau khi mua và khoản hay bị bỏ sót

Sau khi mua, thiết bị kiểm tra không phá huỷ tiêu tiền ở bốn chỗ: hiệu chuẩn định kỳ, vật tư tiêu hao riêng theo phương pháp, đào tạo và duy trì chứng chỉ nhân sự, và thay thế linh kiện hao mòn. Đào tạo và chứng chỉ nhân sự — thường bị tính vào ngân sách nhân sự chung — là khoản dễ bị bỏ sót nhất. Bảng quyết định năm bước để soát chi phí chương trình NDT bất thường.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Duty cycle máy hàn là gì: chu kỳ tải 10 phút và cách đọc thông số

Duty cycle là phần trăm thời gian máy hàn được phép cháy hồ quang liên tục ở một mức dòng, tính trên chu kỳ chuẩn 10 phút theo IEC 60974-1. Con số này chỉ có nghĩa khi đi kèm mức dòng, và duty cycle thực tế ở xưởng nóng luôn thấp hơn nhãn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Thêm bài viết trong Hàn & kết cấu thép

Công nghệ hàn

Giá máy hàn phụ thuộc những gì: dải làm việc thật, không phải dòng lớn nhất

Giá một máy hàn tách thành năm cụm: công nghệ nguồn, dải làm việc thật, số quy trình hàn, khả năng chịu điều kiện điện thực tế, và phần đi kèm. Con số dòng lớn nhất trên nhãn là thứ dễ so nhất nên hay bị dùng làm thước so giá, trong khi năng lực thật là dòng đó nhân với chu kỳ tải tại chính mức dòng đó.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Chi phí vận hành máy hàn: năm đầu mục và vì sao mẫu số là mét mối hàn

Sau khi mua, máy hàn tiêu tiền ở năm chỗ: điện, khí bảo vệ, vật tư đắp, phụ kiện mòn, và công người hàn. Tính theo giờ máy cho ra con số không so được giữa hai quy trình; mẫu số dùng được là mét mối hàn đạt hoặc khối lượng kim loại đắp. Bảng tự đo tại xưởng, không trị số.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kết cấu thép

Kết cấu hàn bị co kéo và vênh: chặn bằng trình tự hàn, không bằng nắn sau

Hàn xong kết cấu ngắn lại và vênh đi so với bản vẽ. Biến dạng hàn có ba dạng hình học khác nhau — co dọc, co ngang và vênh góc — và mỗi dạng sinh ra từ một phần khác nhau của mối hàn. Nhận đúng dạng mới chọn được cách chặn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn tôn mỏng bị thủng: ba thứ phải chỉnh trước khi hạ dòng hàn

Hàn tấm mỏng hay thủng ở chỗ khe hở rộng hoặc chỗ dừng hồ quang. Phản xạ đầu tiên là hạ dòng, nhưng dòng chỉ là một trong ba thứ quyết định lượng nhiệt đọng lại trên tấm. Hai thứ còn lại là thời gian hồ quang đứng một chỗ và khả năng tản nhiệt của chỗ gá.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Hàn & kết cấu thép

Bảng tra thông số hàn theo vật liệu và phương pháp: MIG, TIG, que hàn

Bảng tra dòng điện, điện áp, khí bảo vệ và đường kính que/dây theo chiều dày vật liệu cho hàn MIG (GMAW), TIG (GTAW) và que hàn (SMAW) — hợp nhất từ nhiều nguồn kỹ thuật, mỗi số dẫn nguồn riêng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Lỗi thường gặp khi hàn TIG: nguyên nhân và cách khắc phục

4 lỗi TIG phổ biến: rỗ khí (khí bảo vệ/bề mặt bẩn), nhiễm bẩn điện cực vonfram (chạm vũng hàn), đổi màu quá mức trên inox (khí bảo vệ không đủ), không ngấu/cháy chân (dòng điện, tốc độ di chuyển sai). Kiểm theo thứ tự dễ-rẻ đến khó-tốn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn laser và hàn TIG: nguồn nhiệt tập trung đổi lấy yêu cầu lắp ghép khắt khe

Hàn laser dồn nhiệt vào vùng hẹp nên mối hàn hẹp, sâu, ít biến dạng, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp, nhưng chịu kém sai lệch và khe hở mối ghép; TIG có hồ quang nhỏ, tập trung, hợp hàn chính xác, nhưng tốc độ đắp thấp. Những gì TWI viết cho từng quá trình, chỗ nguồn không đặt số hai bên cạnh nhau, và bảng quyết định theo lắp ghép, bề dày.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Vật liệu hàn inox 308L hay 309L khi nối inox với thép cacbon: pha loãng quyết định

Khi hàn inox austenit với thép cacbon, thép cacbon pha loãng crôm, niken trong mối hàn; vật liệu hàn 308 dễ tạo martensit giòn và nứt, còn họ 309 là loại thường dùng. Vì sao giữ ngấu vào thép cacbon nhỏ, khi nào dùng lớp đệm chuyển tiếp, chỗ Kobelco và Hobart ghi khác nhau về nhiệt độ làm việc.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Thử uốn và thử kéo mối hàn: hai phép thử phá huỷ trả lời hai câu khác nhau

Thử uốn là phép thử định tính đạt hay không đạt, làm lộ khuyết tật ở mặt đang chịu kéo và cho biết mối hàn có chịu được biến dạng dẻo hay không. Thử kéo ngang ghi lại giới hạn bền kéo và vị trí đứt của mẫu cắt ngang mối hàn. Bài đối chiếu hai phép thử theo TWI, theo phần Scope công bố của ISO 5173 và ISO 4136, và theo một bài báo truy cập mở.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Chuyển dịch ngắn mạch và phun tia khi hàn MIG/MAG: hai cách kim loại đi qua hồ quang

Chuyển dịch ngắn mạch tách giọt khi dây chạm vũng hàn, hồ quang tắt rồi cháy lại từng chu kỳ; phun tia giữ hồ quang liên tục và bắn chùm giọt nhỏ nhờ lực điện từ. Bài đối chiếu lực chi phối, dải dòng và áp theo đường kính dây, khí bảo vệ và tư thế hàn, theo tài liệu TWI và một bài báo truy cập mở.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Chất thẩm thấu huỳnh quang và chất thấm màu: độ nhạy và điều kiện quan sát khác nhau ra sao

Chất thẩm thấu huỳnh quang cho chỉ thị sáng trên nền tối và đọc dưới đèn cực tím trong buồng tối; chất thấm màu cho chỉ thị đỏ trên nền chất hiện sáng, đọc bằng ánh sáng trắng nên làm được ngoài hiện trường. Bài dẫn nde-ed.org và một tài liệu hãng, kèm ngưỡng kích thước chỉ thị và hai bộ yêu cầu chiếu sáng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Kiểm tra dòng xoáy và thẩm thấu chất lỏng: vật liệu, lớp phủ và độ sâu quyết định chọn cái nào

Dòng xoáy chỉ chạy trên vật liệu dẫn điện, đầu dò không cần chạm vật, bắt được khuyết tật bề mặt lẫn sát bề mặt; thẩm thấu dùng được cả vật liệu không dẫn điện nhưng chỉ thấy khuyết tật hở ra mặt và đòi bóc sạch lớp phủ. Bài dẫn nde-ed.org và một bài tổng quan trên Sensors, kèm bảng quyết định theo thứ thấy được tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

TOFD và PAUT: sóng nhiễu xạ đầu vết nứt hay chùm phản xạ lái điện, và vì sao hay đi cùng nhau

TOFD đo thời gian sóng nhiễu xạ từ hai đầu vết nứt bằng cặp đầu dò đặt đối diện nên định chiều cao không dựa vào biên độ; PAUT lái chùm qua nhiều góc và đọc tín hiệu phản xạ. Bài nêu hai vùng chết của TOFD theo số của một bài trên Sensors, đường đồng thời gian, và lý do bố trí kiểm mối hàn chu vi hay dùng cả hai.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Siêu âm mảng pha PAUT và siêu âm thường: chùm tia lái bằng điện đổi được gì ở mối hàn

Siêu âm mảng pha dùng nhiều phần tử và độ trễ điện tử nên lái, quét quạt và hội tụ chùm bằng điện rồi lưu tệp dữ liệu quét; siêu âm thường phát một chùm cố định từ một đầu dò và đọc biên độ theo thời gian. Bài dẫn ASNT, nde-ed.org, một bài trên Sensors và một thử nghiệm của TWI, kèm chỗ luật trễ pha giả định vật liệu đồng nhất.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn vảy cứng và hàn vảy mềm: ranh giới 450 °C và vì sao khe hở quyết định độ bền

Hàn vảy cứng và hàn vảy mềm đều không làm chảy kim loại cơ bản, vảy hàn lỏng được mao dẫn kéo vào khe hẹp; ranh giới theo định nghĩa AWS là nhiệt độ lỏng hoàn toàn của vảy hàn 450 °C. Khe hở, độ sạch, thuốc hàn và độ bền mối nối theo Lucas-Milhaupt; bảng quyết định tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn laser cấp dây phụ và hàn laser tự nóng chảy: dây phụ đổi khe hở, tốc độ và luyện kim mối hàn

Hàn laser tự nóng chảy không thêm kim loại nên mép ghép phải khít; cấp dây phụ nới dung sai khe hở, đổi được thành phần vùng chảy và là một hướng chặn nứt đông đặc ở nhôm, đổi lại dây nguội làm giảm tốc độ hàn. Vì sao vết tia nhỏ kén khe hở, con số 0,5–2,5 mm của TWI đúng trong điều kiện nào, và đọc mẫu hàn để quyết định có cấp dây hay không.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn laser và hàn chùm điện tử: chân không quyết định chỗ đặt máy và bề dày ngấu

Hàn chùm điện tử phải làm trong chân không vì phân tử khí làm tán xạ điện tử; hàn laser làm ngoài không khí với khí bảo vệ. Hai dải bề dày TWI nêu cho mỗi quá trình, vì sao đó không phải phép đo đối chứng, những vấn đề TWI liệt kê khi xét chùm điện tử cho dây chuyền, và chùm điện tử không chân không đang ở đâu.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn laser và hàn điểm điện trở: không lực ép, một phía, đổi lấy bài toán tôn mạ kẽm

Hàn điểm điện trở tì điện cực hợp kim đồng lên tấm, ép và cho dòng điện chạy qua để kim loại tự sinh nhiệt; hàn laser không ép lực, thường làm từ một phía, hàn được điểm, đoạn hay đường liên tục. Tôn mạ kẽm làm mòn đầu điện cực thế nào, thí nghiệm khe hở của TWI khi hàn laser tôn mạ kẽm, và bảng quyết định tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn laser dẫn nhiệt và hàn lỗ khoá: mật độ công suất quyết định mối hàn rộng hay sâu

Ở chế độ dẫn nhiệt, tia laser chỉ bị hấp thụ ở bề mặt nên mối hàn rộng hơn sâu; ở chế độ lỗ khoá, kim loại bay hơi mở một lỗ hẹp, mối hàn sâu hơn rộng nhưng lỗ sụp thì sinh rỗ khí. Ngưỡng mật độ công suất điển hình theo TWI, vì sao ngấu một phần dễ rỗ hơn, và cách đọc chế độ trên mặt cắt mẫu hàn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn que dòng AC và dòng DC: ổn định hồ quang hay chống thổi lệch hồ quang

Nguồn hàn DC cho hồ quang ổn định, đổi được cực tính, que thường dùng DCEP nhưng bị thổi lệch hồ quang khi hàn thép nhiễm từ; nguồn AC kém ổn định hơn, hầu như không thổi lệch, điện áp không tải cao hơn. Bảng so sánh của Kobelco, biện pháp chống thổi lệch của TWI, que nào chạy được trên dòng nào.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Que hàn rutil E6013 và que bazơ E7018: vỏ bọc quyết định chống nứt và cách bảo quản

Que rutil E6013 mồi hồ quang dễ, hồ quang êm, xỉ dễ gõ, dùng được AC nhưng không có yêu cầu độ dai va đập; que bazơ hydro thấp E7018 chống nứt cho thép dày nhưng hút ẩm là mất tính hydro thấp, phải giữ tủ sấy và sấy lại đúng cách. Số bảo quản theo Hobart, cơ chế theo Kobelco và TWI, bảng quyết định.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn que và hàn dây lõi thuốc: gió, năng suất và xỉ quyết định chọn cách nào

Hàn que phải thay que liên tục nên chậm nhưng phổ biến ngoài công trường; dây lõi thuốc cấp liên tục nên nhanh hơn. Loại tự bảo vệ FCAW-S hàn được khi có gió, loại có khí FCAW-G thì gió làm giảm cơ tính mối hàn. Cả hai đều tạo xỉ. Nguồn Hobart Brothers, TWI, Kobelco; bảng chọn theo điều kiện công trình.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Hàn & kết cấu thép

Checklist kiểm tra chất lượng mối hàn: ngoại quan, kích thước, khuyết tật

Checklist kiểm ngoại quan mối hàn theo hạng mục nứt, rỗ khí, khuyết cạnh, lệch mép, chưa ngấu — mỗi hạng mục kèm tiêu chí đạt và số điều khoản TCVN 7472:2005 (ISO 5817:2003) / AWS D1.1 cụ thể, tick được ngay.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kết cấu thép

TCVN 7571: quy cách thép hình U, I, H cán nóng

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7571 quy định kích thước, dung sai và tính chất cơ học thép hình cán nóng — Phần 11 (thép U), Phần 15 (thép I), Phần 16 (thép H) dùng cho kết cấu hàn/xây dựng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kết cấu thép

Liên kết bu lông cường độ cao: kiểu ma sát và kiểu ép mặt

Liên kết bu lông trong kết cấu thép làm việc theo hai kiểu khác hẳn: kiểu ép mặt truyền lực qua thân bu lông chịu cắt và thành lỗ, kiểu ma sát truyền lực qua ma sát giữa hai bản thép nhờ lực siết lớn. Hai kiểu đòi hỏi hai cách xử lý bề mặt.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kết cấu thép

Hệ sơn bảo vệ kết cấu thép: lớp lót, lớp giữa và lớp phủ

Hệ sơn bảo vệ kết cấu thép gồm ba lớp có nhiệm vụ khác nhau: lớp lót bám nền và ức chế ăn mòn, lớp giữa tạo bề dày ngăn cách, lớp phủ chịu thời tiết. Tuổi thọ của hệ do khâu chuẩn bị bề mặt quyết định nhiều hơn do loại sơn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Hàn giáp mối và hàn góc: khác nhau thế nào, khi nào chọn loại nào

Hàn giáp mối nối 2 tấm cùng mặt phẳng, chịu lực tốt hơn nhưng cần vát mép khi vật liệu dày; hàn góc nối 2 tấm vuông góc, thi công nhanh hơn nhưng tiết diện chịu lực nhỏ hơn (0,707 lần chân hàn) — chọn theo hình học kết cấu và loại tải.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Khử từ chi tiết cơ khí: vì sao cần và biện pháp thực hiện

Chi tiết thép nhiễm từ dư sau khi mài mâm từ, kiểm tra bột từ (MT) hoặc gần nam châm nâng — tác hại và quy trình khử từ bằng cuộn dây AC.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Kiểm tra không phá hủy (NDT) là gì: 4 phương pháp cơ bản và cách chọn

NDT gồm 4 phương pháp cơ bản — UT (siêu âm, sâu bên trong), RT (chụp bức xạ, sâu + hình ảnh trực quan), PT (thẩm thấu, chỉ bề mặt), MT (bột từ, chỉ bề mặt + chỉ vật liệu nhiễm từ). Bài so sánh 4 phương pháp và hướng dẫn chọn theo tình huống thực tế: cần kiểm sâu hay bề mặt, có hồ sơ hình ảnh hay không, vật liệu có nhiễm từ hay không.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

ISO 9606: bậc thợ hàn 1G–6G nghĩa là gì

6 vị trí hàn chuẩn hóa từ dễ nhất (1G — hàn sấp) tới khó nhất (6G — ống nghiêng cố định) theo ISO 9606, quyết định chứng chỉ thợ hàn được phép hàn ở vị trí nào.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Siêu âm (UT) trong kiểm tra không phá hủy: nguyên lý và phát hiện khuyết tật

UT phát sóng âm 1-5MHz (2,5-5MHz cho hàn) qua couplant vào vật liệu, đọc tín hiệu phản xạ để phát hiện khuyết tật sâu bên trong (rỗ khí, nứt, chưa ngấu). Bài giải thích nguyên lý sóng, cách chọn tần số theo vật liệu, và giới hạn phát hiện của UT (vùng chết gần bề mặt, nhạy hướng khuyết tật).

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Thẩm thấu chất lỏng (PT) trong kiểm tra không phá hủy: nguyên lý và quy trình 5 bước

PT dùng mao dẫn để phát hiện khuyết tật hở bề mặt — quy trình 5 bước (làm sạch, thẩm thấu, lau, hiện màu, quan sát), dwell time 5-30 phút. Khác MT, PT áp dụng được cho hầu hết vật liệu không xốp kể cả inox/nhôm/đồng không nhiễm từ. Bài giải thích quy trình, độ nhạy phát hiện, và khi nào chọn PT thay vì MT.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Bột từ (MT) trong kiểm tra không phá hủy: nguyên lý từ thông rò và giới hạn vật liệu

MT từ hóa chi tiết rồi rắc bột từ để phát hiện khuyết tật qua hiện tượng từ thông rò (flux leakage) — nhưng CHỈ dùng được cho vật liệu nhiễm từ (thép carbon, thép hợp kim thấp), không áp dụng được cho inox austenit/nhôm/đồng. Bài giải thích nguyên lý, so sánh AC yoke (bề mặt) vs DC prod (sâu hơn), và giới hạn vật liệu cần biết trước khi chọn MT.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Chụp bức xạ (RT) trong kiểm tra không phá hủy: nguyên lý và an toàn phóng xạ

RT dùng tia X hoặc gamma (Ir-192, Co-60) xuyên qua vật liệu, khuyết tật hiện vết đậm hơn trên phim — cho hình ảnh trực quan lưu hồ sơ được, khác UT. Bài giải thích nguyên lý, chọn nguồn theo chiều dày thép (X-ray tới 100mm, Ir-192 10-90mm, Co-60 từ 150mm), và yêu cầu an toàn phóng xạ (vùng cấm, liều kế) khi thực hiện RT.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Kiểm tra không phá hủy (NDT)

Chứng chỉ nhân sự NDT: ISO 9712 và SNT-TC-1A khác nhau thế nào

ISO 9712 (bên thứ ba độc lập cấp, di động khi đổi công ty) và SNT-TC-1A (chủ lao động tự cấp, không di động) là 2 hệ chứng chỉ nhân sự NDT phổ biến nhất, cùng dùng khung Level 1/2/3 nhưng khác triết lý cấp chứng chỉ. Bài so sánh cơ quan cấp, tính di động, và ý nghĩa từng cấp độ Level 1/2/3.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Ký hiệu mối hàn TCVN/ISO 2553: cách đọc trên bản vẽ kỹ thuật

Hệ ký hiệu mối hàn theo ISO 2553 dùng đường tham chiếu, mũi tên và ký hiệu hình học biểu diễn vị trí/loại mối hàn — đọc đúng tránh sai lệch thi công tốn kém.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Công nghệ hàn

Dịch vụ hàn theo bản vẽ — TIG chi tiết máy inox, nhôm

Hàn TIG theo bản vẽ qua mạng lưới xưởng đối tác cokhi.net — hàn chi tiết máy, cụm lắp ráp cơ khí bằng inox và nhôm, mối hàn sạch, biến dạng nhiệt thấp. Không phải hàn kết cấu thép chịu lực lớn (khác phạm vi). Bài dịch vụ, có báo giá.

Công nghệ hàn

Tính bền mối hàn góc và đối đầu: nguyên lý, 2 tiết diện phá hoại, ứng suất cho phép

Mối hàn góc chịu lực qua 2 tiết diện phá hoại — theo kim loại đường hàn (fwf) và theo biên nóng chảy (fws) — lấy giá trị nhỏ hơn. Bài giải thích nguyên lý và hệ số điều kiện làm việc theo TCVN 5575:2024 (bản hiện hành). KHÔNG thay thế tính toán thiết kế — cần kỹ sư kết cấu có chuyên môn.

Bài nền tảng

Hàn & kết cấu thép

Hàn là phương pháp nối kim loại bằng cách nung chảy cục bộ (có hoặc không có kim loại bổ sung) để tạo liên kết bền vững. Cùng với chế tạo kết cấu thép — dầm, cột, giàn, bồn bể — hàn là nền tảng của xây dựng công nghiệp, đóng tàu, cầu đường và sản xuất thiết bị.

Các quá trình hàn phổ biến

  • Hàn hồ quang tay (SMAW/que): thiết bị đơn giản, linh hoạt ngoài công trường, phụ thuộc nhiều vào tay nghề thợ.
  • Hàn MIG/MAG (GMAW): dây hàn cấp liên tục trong môi trường khí bảo vệ — năng suất cao, dễ tự động hóa, phổ biến nhất trong nhà xưởng.
  • Hàn TIG (GTAW): điện cực vonfram không nóng chảy, mối hàn đẹp và sạch — lựa chọn cho inox, nhôm và chi tiết yêu cầu cao.
  • Hàn dưới lớp thuốc (SAW), hàn điểm, hàn laser: các quá trình chuyên dụng cho kết cấu dày, tấm mỏng hàng loạt và sản xuất chính xác.

Chất lượng mối hàn

Chất lượng hàn phụ thuộc vào bốn yếu tố: vật liệu cơ bản (tính hàn của từng loại thép — xem thêm chuyên trang Vật liệu & nhiệt luyện), vật liệu hàn (que/dây/thuốc phù hợp), thông số quá trình (dòng, áp, tốc độ) và con người (thợ hàn được chứng nhận theo quy trình WPS). Khuyết tật điển hình — nứt, rỗ khí, không ngấu, biến dạng — đều truy được về một trong bốn yếu tố này.

Với kết cấu thép, thiết kế phải tuân thủ tiêu chuẩn (TCVN, AWS, EN) từ khâu chọn tiết diện, tính liên kết đến nghiệm thu — xem Tiêu chuẩn kỹ thuật. Quy cách thép hình dùng cho kết cấu hàn tra tại TCVN 7571: thép hình U, I, H.

Thuật ngữ nền của chuyên trang

Tra nhanh định nghĩa, bảng và nguồn tiêu chuẩn của các thuật ngữ nền thuộc chuyên trang này: