Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Thiết kế & chế tạo máy

Thiết kế & chế tạo máy

Nguyên lý máy, chi tiết máy, truyền động cơ khí.

Chi tiết máy

Lắp vòng bi vào trục: những cách lắp làm hỏng vòng bi ngay lúc lắp

Vòng bi mới thay chạy được ít lâu rồi kêu và nóng. Phần lớn các ca này hỏng ngay trong lúc lắp chứ không phải sau đó. Ba cách lắp gây hỏng tách được bằng dấu vết để lại trên đường lăn: truyền lực qua bi, nung quá mức, và ép vào chỗ lắp sai dung sai.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Đai truyền trượt, kêu rít, mòn nhanh: đọc dấu hiệu để biết căng sai hay lệch puly

Đai kêu rít khi khởi động rồi im, hoặc mòn hết một bên sườn trong vài tuần. Hai hiện tượng này chỉ vào hai nguyên nhân khác hẳn nhau: lực căng không đủ và hai puly không đồng phẳng. Dấu vết mòn trên đai tách được hai nhóm mà không cần dụng cụ đo.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Tải tĩnh C0 và tải động C của ổ lăn: hai con số trong catalogue trả lời hai câu khác nhau

Tải động C gắn với mỏi kim loại của bề mặt lăn và dùng để tính tuổi thọ khi ổ quay; tải tĩnh C0 gắn với biến dạng dư ở chỗ tiếp xúc khi ổ đứng yên, quay rất chậm hoặc ăn tải va đập. SKF ghi hai điều kiện tải phải kiểm độc lập. Bài nêu tên và số hiệu ISO 76, ISO 281 nhưng không chép trị số trong đó.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ bi chặn và ổ đũa chặn: tải dọc trục, tốc độ và lệch trục, chọn theo cái nào?

Ổ bi chặn của SKF chỉ nhận tải dọc trục thuần và cho khả năng tốc độ cao hơn; ổ đũa chặn tang trống nhận tải dọc trục rất nặng, nhận thêm tải hướng kính và tự lựa được. Bảng đối chiếu theo catalogue SKF và Bearing ABCs của NSK, kèm chỗ hai hãng nói khác nhau về tốc độ và bảng chọn theo thứ đo được tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Thêm bài viết trong Thiết kế & chế tạo máy

Chi tiết máy

Ổ trượt thuỷ động và ổ trượt thuỷ tĩnh: áp trong màng dầu đến từ trục quay hay từ bơm?

Ổ trượt thuỷ động sinh áp nhờ trục quay kéo dầu vào khe hẹp dần, nên tải nâng được gắn với tốc độ và độ nhớt. Ổ trượt thuỷ tĩnh lấy áp từ bơm ngoài qua cữ tiết lưu nên đỡ tải khi trục đứng yên, đổi lại phải nuôi cả một hệ cấp dầu có lọc. Đối chiếu theo bài giảng của Texas A&M và một bộ thí nghiệm đăng trên Sensors.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ lăn lỗ côn và lỗ trụ: độ dôi đặt sẵn từ bản vẽ hay đặt tại chỗ khi lắp?

Ổ lăn lỗ trụ nhận độ dôi từ cặp dung sai lỗ ổ và ngõng trục, lắp bằng ép nguội hoặc nung. Ổ lỗ côn nhận độ dôi ngay lúc đẩy vòng trong lên mặt côn của ngõng trục hoặc ống lót, và đo độ dôi đó bằng phần khe hở hướng kính mất đi. Bảng đối chiếu theo catalogue SKF và Bearing ABCs của NSK, kèm bảng quyết định theo thứ đo được tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Vòng bi gốm lai và vòng bi toàn thép: đổi bi thép lấy bi nitrua silic thì đổi được gì

Vòng bi gốm lai giữ vòng thép nhưng thay bi thép bằng bi nitrua silic: nhẹ hơn, cứng hơn, dẫn điện kém và đòi hỏi bôi trơn thấp hơn. Bài đọc lại các con số của thí nghiệm hãng về khối lượng bi, mô-đun đàn hồi, hệ số ma sát biên và tuổi thọ mỡ, kèm vế đánh đổi là áp suất tiếp xúc cao hơn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Gối đỡ UC và gối đỡ SN: giữ ổ bằng vít cấy hay bằng ống lót, và hệ quả lên bôi trơn

Gối đỡ UC là cụm liền có ổ vòng trong rộng khóa lên trục bằng vít cấy, cổ lệch tâm hoặc ống lót, tra sẵn mỡ; gối đỡ SN là thân tách đôi nắp và thân, nhận ổ tự lựa rời và cho tra lại mỡ. Bài đối chiếu cách khóa trục, góc lệch cho phép, cách bôi trơn và giới hạn tải theo tài liệu hãng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ đũa tang trống và ổ bi tự lựa: cùng rãnh cầu chung, khác nhau ở con lăn và ở tải

Hai loại ổ này cùng có rãnh cầu chung ở vòng ngoài nên cùng bù trục nghiêng; khác nhau nằm ở con lăn tang trống so với viên bi, ở tải hướng kính và ở chiều lực dọc trục. Bài đối chiếu góc tự lựa theo dãy, điều kiện kèm theo trị số góc, nhiệt độ trong bảng đặc tính và cách lắp bằng ống lót.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ đũa côn và ổ bi đỡ chặn: cùng chịu tải nghiêng, khác nhau ở tiếp xúc đường hay tiếp xúc điểm

Ổ đũa côn dùng con lăn côn tiếp xúc đường nên NSK xếp vào nhóm tải nặng và cứng vững hơn ổ bi; ổ bi đỡ chặn tiếp xúc điểm theo đường nghiêng nên SKF ghi loại một dãy góc lớn chạy được tốc độ tương đối cao. Bài đối chiếu chiều lực dọc trục, góc tiếp xúc, lệch góc cho phép và kết cấu tháo rời theo tài liệu hai hãng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Dẫn hướng trượt và dẫn hướng lăn: đổi giảm chấn lấy tốc độ ở chỗ nào?

Dẫn hướng trượt là hai mặt kim loại mài và cạo cách nhau bằng màng dầu, cho độ cứng vững và khả năng giảm chấn cao nhưng tốc độ chạy nhanh thấp nhất; dẫn hướng lăn dùng bi hồi lưu giữa ray và khối trượt, hạ ma sát và bỏ hiện tượng trượt giật, đổi lại diện tích tiếp xúc nhỏ hơn. Bài đối chiếu cơ chế, ma sát, giảm chấn và cách phục hồi.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Ly hợp một chiều con lăn và kiểu sprag: khoá thế nào, chạy không tải tới đâu?

Ly hợp một chiều kiểu con lăn chèn con lăn trụ vào biên dạng cam gia công trên một vòng; kiểu sprag dùng vấu bất đối xứng nghiêng đi rồi chèn giữa hai mặt trụ trơn. Bài đối chiếu cơ chế khoá, số phần tử mang tải trên cùng đường kính, hiện tượng tách tiếp xúc khi chạy không tải nhanh và ràng buộc đồng tâm hai vòng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Thanh răng bánh răng và vít me bi: hành trình dài thì bên nào đuối trước?

Thanh răng bánh răng không bị giới hạn chiều dài vì nối được nhiều đoạn, đổi lại có khe hở ngược lớn hơn; vít me bi cho độ chính xác cao và khe hở nhỏ hơn nhưng chiều dài bị giới hạn bởi độ võng của trục. Bài đối chiếu cơ chế, hành trình dài, bụi bẩn, cách khử khe hở bằng bánh răng chẻ, kèm bảng quyết định theo dấu hiệu tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Khớp các đăng và khớp đồng tốc: trục ra chạy đều hay giật hai lần mỗi vòng?

Khớp các đăng chạc chữ thập truyền đúng số vòng nhưng vận tốc góc tức thời của trục ra đổi trong từng vòng, biên độ tăng theo góc lệch; khớp đồng tốc giữ vận tốc tức thời hai đầu bằng nhau nhờ điểm ăn khớp nằm trên mặt phẳng chia đôi góc. Bài đối chiếu cơ chế, trị số dao động ở góc lệch cụ thể, góc làm việc và nhu cầu bôi trơn trong truyền động máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Khớp nối đĩa và khớp nối răng: bù lệch bằng đàn hồi hay bằng khe hở răng?

Khớp nối đĩa bù lệch bằng biến dạng của tập đĩa thép mỏng nên không cần bôi trơn; khớp nối răng bù lệch bằng khe hở răng nên mặt răng trượt tương đối và phải giữ mỡ trong thân khớp. Bài đối chiếu cơ chế, khe hở ngược, việc tra mỡ lại và hậu quả khi khớp răng chạy khô, kèm bảng quyết định theo dấu hiệu đo được tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Hộp số sóng biến dạng và hộp số cycloid cho khớp robot: vành thép đàn hồi hay đĩa lệch tâm ăn chốt

Hộp số sóng biến dạng tạo tỉ số truyền lớn bằng một vành thép mỏng bị ép thành hình elip, ăn với vành răng trong tại hai điểm đối nhau. Hộp số cycloid dùng đĩa cycloid trên cam lệch tâm ăn với chốt của vành cố định rồi truyền ra con lăn đầu ra. Đối chiếu theo bài của Yu và Gong, khảo sát của Oberneder và cộng sự, tài liệu kỹ thuật của Nabtesco và bài của Design World: cách ăn khớp, khe hở, độ cứng xoắn, hiệu suất và khả năng chịu quá tải.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Xích con lăn và xích răng: con lăn xoay quanh bạc hay má xích khía vấu ăn vào đĩa

Xích con lăn gồm má xích, chốt, bạc và con lăn; con lăn xoay quanh bạc nên chỗ chạm răng đĩa lăn được. Xích răng chỉ có má xích và chốt, má xích mang vấu khía ăn vào đĩa hình bánh răng và đập vào đĩa theo một góc nên va đập cùng tiếng ồn giảm. Đối chiếu theo ba tài liệu của Tsubaki: kết cấu, cách chia tải, ồn và tốc độ, yêu cầu bôi trơn, hạn chế chiều quay, hiệu ứng đa giác.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Phay lăn răng và xọc răng: dao quay liên tục hay dao vừa quay vừa chạy lên xuống

Phay lăn răng là quá trình bao hình với dao trục vít quay liên tục ăn khớp với phôi đang quay, dao tiến dọc trục. Xọc răng dùng dao hình bánh răng vừa quay đồng bộ với phôi vừa tịnh tiến lên xuống, nên cắt được răng trong và răng nằm sát mặt bích. Đối chiếu theo Gear Technology, Illinois Pulley & Gear và hai bài của Gear Solutions: cách sinh biên dạng, ngưỡng mô-đun nguồn nêu, giới hạn số răng dao xọc, kèm bảng quyết định theo bản vẽ và hình học phôi.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Phớt mê cung và phớt tiếp xúc: chặn bằng đường đi hay chặn bằng môi tì vào trục

Phớt mê cung là loại không tiếp xúc: nó chặn bằng khe hở và chuỗi rãnh nối nhau nên không sinh mô men ma sát và không có giới hạn nhiệt của bản thân phớt. Phớt tiếp xúc dùng môi cao su tì vào mặt quay, giữ mỡ và chặn bẩn tốt hơn nhưng ma sát cao hơn, có thể làm nóng thêm và đòi hỏi mặt lắp phớt đạt yêu cầu. Đối chiếu theo Regal Rexnord và hai catalogue của SKF, kèm bảng quyết định theo cái đo được ở gối đỡ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Tết chèn và phớt cơ khí: siết cho bớt rò hay đổi hẳn chỗ làm kín

Tết chèn là các vòng bện ép quanh mặt trụ của trục trong hộp đệm, phải rỉ một lượng nhỏ để tự bôi trơn và phải siết lại theo định kỳ. Phớt cơ khí chuyển chỗ làm kín sang cặp mặt phẳng rà khít ép nhau bằng lò xo. Đối chiếu theo hướng dẫn lắp của SEPCO và ba bài so sánh của Swagelok, Stream Pumps, DXP: mức rò, việc bảo trì, mòn ống lót, sức chịu lệch tâm và môi chất mài mòn, kèm bảng quyết định theo cái đo được ở hộp đệm.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Phớt cơ khí đơn và phớt cơ khí kép: chất lỏng nào bôi trơn mặt ngoài thì chất đó thoát ra khí quyển

Phớt cơ khí đơn có một cặp mặt làm kín, được chính chất lỏng công tác bôi trơn, nên thứ rò ra khí quyển là chất công tác. Phớt kép có hai cặp mặt và một khoang chất lỏng sạch ở giữa: khoang không tăng áp dùng chất đệm, khoang tăng áp dùng chất chắn. Đối chiếu theo cách John Crane và AESSEAL mô tả ba bố trí của API 682, kèm bảng quyết định theo môi chất và hệ phụ trợ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Phá huỷ mỏi và dão: tải đổi chiều hay tải giữ nguyên, và mặt gãy nói gì

Mỏi đến từ tải chu kỳ: vết nứt ngắn sinh dọc dải trượt bền rồi chuyển sang lan xuyên hạt vuông góc ứng suất chính lớn nhất. Dão là biến dạng dẻo tích dần theo thời gian dưới tải giữ nguyên, do khuếch tán nên đặc biệt quan trọng ở nhiệt độ cao. Đối chiếu theo loại tải, nhiệt độ và dấu vết mặt gãy, dẫn nguồn từng dòng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Cao su EPDM và NBR: nước nóng, hơi nước hay dầu khoáng quyết định chọn họ nào

EPDM có mạch chính no, hợp với nước, nước nóng, hơi nước và môi trường ngoài trời, nhưng hấp thụ dầu khoáng làm yếu tính chất; NBR là cao su phân cực dùng cho dầu và nhiên liệu, đổi lại nhạy hơn với lão hoá môi trường và mài mòn. Đối chiếu theo cấu trúc mạch, môi chất và nhiệt độ, dẫn nguồn từng dòng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Cao su NBR và FKM: mạch phân tử quyết định môi chất nào làm trương, làm teo

NBR là copolyme phân cực của butadien và acrylonitril, chịu môi chất không phân cực nhờ nhóm nitril; FKM là cao su mạch chứa flo, bền hoá và bền nhiệt hơn nhưng hoá cứng ở nhiệt độ cao hơn NBR và trương mạnh trong metanol. Đối chiếu theo cấu trúc mạch, môi chất và số liệu đo của từng nghiên cứu, dẫn nguồn từng dòng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Ray dẫn hướng bi và ray con lăn: tiếp xúc điểm hay tiếp xúc đường quyết định độ cứng vững

Ray bi ma sát rất thấp, chạy nhanh hơn, bù sai lệch hình học nhỏ tốt hơn; ray con lăn có diện tiếp xúc lớn nên tải, cứng vững và độ chính xác cao hơn hẳn. Dự tải tăng cứng vững nhưng giảm tuổi thọ; tải động C của ray bi và ray con lăn không cùng quãng đường định nghĩa. Nguồn Bosch Rexroth, HIWIN, THK.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ kim và ổ đũa trụ: tiết diện mỏng đổi lấy yêu cầu nào ở trục?

Ổ kim dùng con lăn mảnh và dài nên tiết diện thấp; loại không vòng trong lấy mặt trục làm rãnh lăn, đòi trục tôi cứng HRC 58–64 và mài theo khuyến nghị NTN. Ổ đũa trụ có vòng trong riêng, loại có gờ chịu lực dọc trục nhẹ, loại không gờ làm ổ tự do. Cả hai đều nhạy lệch trục; bảng chọn theo điều kiện đo tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Ổ bi tự lựa và ổ bi đỡ một dãy: trục nghiêng bao nhiêu thì phải đổi loại ổ?

Ổ bi tự lựa có rãnh cầu chung ở vòng ngoài nên chịu được trục nghiêng, đổi lại chỉ hợp khi lực dọc trục nhỏ; ổ bi rãnh sâu một dãy chịu lực dọc trục hai chiều nhưng chỉ chịu lệch rất nhỏ. Góc lệch cho phép theo catalogue SKF, chỗ NSK và SKF nói ngược nhau về tốc độ, bảng chọn theo điều kiện gối đỡ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Gioăng O-ring và gioăng phẳng: ai giữ ứng suất làm kín khi áp suất tăng?

O-ring nằm trong rãnh, bị ép méo khi lắp và được áp suất đẩy chặt thêm vào khe cần kín; gioăng phẳng chỉ kín chừng nào bu lông còn giữ ứng suất trên gioăng, và mọi mối ghép bích đều dão sau khi siết. Cơ chế theo Parker, Garlock, TEADIT; chuyện dùng lại, siết lại, ép quá mức; bảng chọn theo mối ghép tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Ly hợp ma sát và ly hợp vấu: truyền mô-men bằng ma sát hay bằng hình học?

Ly hợp ma sát đóng được khi hai trục chênh tốc và trượt để đồng tốc, nhưng trượt liên tục thì tích nhiệt và hỏng sớm. Ly hợp vấu, ly hợp răng không trượt, gần như không rơ, đồng pha được, nhưng chỉ đóng khi đứng yên hoặc chênh tốc rất thấp và không tự bảo vệ quá tải. Nguồn Ogura, KEB, Warner Electric, mayr.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Động cơ tuyến tính và vít me bi: bỏ khâu đổi chuyển động thì mất khe hở lẫn khả năng tự giữ

Động cơ tuyến tính biến dòng điện trực tiếp thành lực thẳng, không có chuyển động quay phải đổi, nên trên ray có dự tải không còn khe hở; đổi lại bị đẩy ngược dễ và tuổi thọ giới hạn ở cáp uốn, ổ dẫn hướng. Vít me bi có khâu vít, đai ốc, gần như không mòn trong tải định mức, lắp đứng phải có phanh. Nhiệt, gia tốc: nguồn nói gì và không nói gì.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Trục tuyến tính đai răng và vít me bi: bỏ tốc độ tới hạn thì mất lực đẩy và độ cứng vững

Trục đai răng không có giới hạn tốc độ tới hạn nên chạy nhanh, hành trình dài; đổi lại lực đẩy thấp hơn, kém cứng vững, không dự tải được theo nghĩa truyền thống. Vít me bi cho lực đẩy và độ chính xác cao hơn, nhưng trục càng dài tốc độ tới hạn càng thấp. Cơ chế cộng hưởng trục vít, giãn đai, phanh cho trục đứng và bảng quyết định tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Nguyên lý máy

Cam cơ khí và cam điện tử: biên dạng nằm trên con cam hay trong bộ điều khiển

Cam cơ khí gồm trục chủ, cam và cần, mọi cơ cấu đồng bộ nhờ nối vào một trục; đổi biên dạng là thay con cam. Cam điện tử lưu biên dạng trong bộ điều khiển chuyển động, trục phụ bám tín hiệu vị trí trục chủ. Vì sao trục chủ vẫn còn, cam điện tử khác bánh răng điện tử ở đâu, và chỗ nguồn chưa so: độ cứng vững, sai lệch bám.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Thân máy gang đúc và kết cấu thép hàn: tắt rung, ổn định kích thước và sản lượng

Gang xám đúc tắt rung tốt nhờ graphit tấm và kinh tế ở loạt vừa đến lớn; kết cấu thép hàn hợp chiếc lẻ và kết cấu lớn nhưng giảm chấn thấp và mang ứng suất dư. Cả hai chỉ ổn định sau khử ứng suất. Phép tính khuếch đại cộng hưởng theo Slocum, thí nghiệm khử ứng suất rung khung hàn, bảng chọn tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Phớt chắn dầu và phớt cơ khí: làm kín trên mặt trục hay giữa hai mặt phẳng?

Phớt chắn dầu làm kín bằng môi cao su tì lên mặt trục nên bề mặt trục là một nửa của phớt; phớt cơ khí làm kín giữa hai mặt vành khuyên phẳng với màng lỏng rất mỏng và luôn có rò ở mức cho phép. Yêu cầu mặt trục theo SKF, giới hạn áp suất, ca chạy khô, bảng chọn theo điều kiện tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Vòng bi nắp chắn ZZ và phớt cao su 2RS: một điểm chạm quyết định tốc độ và độ kín

Nắp chắn ZZ chừa khe hẹp, không chạm vòng trong; phớt 2RS tì môi cao su lên vòng trong nên kín hơn nhưng bị giới hạn tốc độ. Cách đọc hậu tố theo SKF và NTN, ca vòng ngoài quay, vì sao ổ kín không bơm mỡ lại, bảng chọn theo điều kiện tại máy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Vít me bi là gì: nguyên lý và vai trò của dẫn hướng thẳng

Vít me bi dùng bi lăn thay ma sát trượt để biến chuyển động quay thành tịnh tiến, hiệu suất trên 90% — luôn đi kèm ray dẫn hướng thẳng chịu tải ngang, bản thân vít me chỉ chịu lực dọc trục.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Mối ghép trung gian lỏng dần khi chạy: fretting và mất độ dôi

Lắp trung gian có thể ra độ dôi rất nhỏ hoặc khe hở rất nhỏ tùy chi tiết cụ thể rơi vào đâu trong dung sai. Dưới tải thay đổi, hai mặt tiếp xúc trượt qua lại vài micromet mỗi vòng quay, sinh mòn fretting với bột oxit đỏ nâu. Vật liệu mất đi ở mặt tiếp xúc chính là độ dôi mất đi, nên mối ghép lỏng dần theo thời gian.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Bảng then tiêu chuẩn: kích thước then và rãnh then theo đường kính trục (DIN 6885 / ISO 773)

Bảng tra kích thước then tiêu chuẩn b × h, chiều sâu rãnh t1 trên trục và t2 trên mayơ theo dải đường kính trục Ø6–130 mm (DIN 6885 / ISO 773), miền dung sai chiều rộng rãnh cho ba kiểu lắp, cách chọn cấp lắp theo bài toán và các sự cố thường gặp ở rãnh then.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Then bằng hỏng theo hai cơ chế: dập và cắt — cách nào tới trước?

Lực trên then suy từ mô-men xoắn: F = 2T/d. Lực đó gây hai kiểu hỏng khác nhau trên hai diện tích khác nhau — cắt trên tiết diện b × l và dập trên mặt bên (h − t1) × l. Vì phần nhô luôn nhỏ hơn chiều rộng ở then tiêu chuẩn, dập thường tới trước, và triệu chứng đầu tiên là rãnh rộng ra chứ không phải then gãy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Mối ghép đa giác (polygon) P3G và P4C: truyền mô-men bằng biên dạng thân trục

Mối ghép đa giác thay rãnh then bằng chính biên dạng không tròn của thân trục — trục không bị khoét nên giữ nguyên tiết diện và không có góc rãnh tập trung ứng suất. DIN 32711 quy định biên dạng P3G gần tam giác, DIN 32712 quy định P4C gần vuông cho phép trượt dọc khi có tải.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Bạc côn kẹp và vòng khóa trục: giữ mayơ bằng ma sát, không cần rãnh then

Bạc côn kẹp và vòng khóa trục biến lực siết vít dọc trục thành áp suất ép hướng kính trên toàn chu vi, giữ mayơ bằng ma sát trên trục trơn. Ưu điểm là trục không bị khoét, không có khe hở nên không gõ khi đảo chiều, và chỉnh được vị trí góc lẫn vị trí dọc. Cái giá là mối ghép phụ thuộc hoàn toàn vào lực siết đúng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Vít định vị (set screw) giữ chi tiết trên trục: bốn dạng đầu và giới hạn thật

Vít định vị giữ chi tiết bằng một điểm tiếp xúc rất nhỏ nên chỉ hợp tải nhẹ và cụm không đảo chiều. Bốn dạng đầu theo DIN 913, 914, 915, 916 cho bốn cơ chế giữ khác nhau — đầu bằng giữ bằng ma sát, đầu côn ăn sâu nhất, đầu trụ định vị lặp lại được, đầu chén là dạng thông dụng nhất.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Then hoa (spline) là gì: răng chữ nhật, răng thân khai và bảng tra ISO 14

Then hoa dùng nhiều răng liền khối trên trục thay cho một thanh then rời, chia mô-men cho 6–10 răng. Bài giải cơ chế, ký hiệu N × d × D, bảng tra ISO 14 dãy nhẹ và dãy trung, cách chọn giữa răng chữ nhật và răng thân khai.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Then bán nguyệt (Woodruff) và then vát: khác then bằng ở cơ chế giữ nào?

Then bán nguyệt giữ bằng hai mặt bên nhưng thân cung tròn tự xoay theo rãnh nên hợp trục côn; then vát giữ bằng ma sát do đóng nêm dốc 1:100 và vì thế đẩy chi tiết lệch tâm. Bài so sánh ba cơ chế giữ và nêu số hiệu tiêu chuẩn của từng loại.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Thiết kế trục: nguyên lý cơ bản về bậc trục và góc lượn

Trục bậc, bán kính góc lượn (fillet) tại mỗi bậc, hệ số tập trung ứng suất — nguyên tắc thiết kế cơ bản tránh gãy trục do mỏi tại các điểm chuyển tiếp đường kính.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Bạc lót: phân loại và vật liệu (đồng, babbitt, nhựa kỹ thuật)

Bạc lót (ổ trượt) đỡ trục quay bằng ma sát trượt, phân loại theo vật liệu — đồng thau chịu tải cao, babbitt tốc độ cao tải nhẹ, nhựa kỹ thuật không cần bôi trơn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Dung sai lắp ghép trục — bạc lót: khe hở bôi trơn

Khe hở giữa trục và bạc lót phải đủ cho dầu bôi trơn lưu thông nhưng không quá lớn gây rung — độ lệch tâm (eccentricity) và cách xác định khe hở phù hợp.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Vật liệu và nhiệt luyện trục: tôi cục bộ vùng chịu mòn

Trục chịu tải mỏi cần lõi dẻo dai, trong khi vùng lắp ổ bi/bạc lót cần bề mặt cứng chống mòn — tôi cục bộ (induction hardening) giải quyết mâu thuẫn này.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Phe cài (vòng chặn): định vị dọc trục bằng cơ chế nào?

Phe cài là vòng đàn hồi lắp vào rãnh trên trục hoặc trong lỗ, tạo vai chặn tháo được để giữ chi tiết không dịch dọc trục. Nó chịu tải dọc trục chứ không truyền mô-men xoắn, và khả năng chịu tải phụ thuộc vào rãnh nhiều hơn vào chính vòng phe.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Chốt định vị trụ và côn: vì sao bu lông không thay được?

Chốt định vị giữ đúng vị trí tương đối giữa hai chi tiết, còn bu lông giữ chặt. Chốt trụ định vị bằng lắp chặt vào lỗ đã doa; chốt côn định vị bằng mặt côn tự khít nên tháo lắp nhiều lần vẫn về đúng chỗ cũ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Nguyên lý máy

Bậc tự do của cơ cấu phẳng: đếm ra sao và vì sao thừa ràng buộc lại kẹt?

Bậc tự do của cơ cấu là số thông số độc lập cần đặt để mọi khâu có vị trí xác định, bằng tổng bậc của các khâu rời trừ đi phần các khớp lấy đi. Thiếu ràng buộc thì cơ cấu lỏng, thừa ràng buộc thì kẹt hoặc phải biến dạng mới lắp được.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Mối ghép ren tự nới lỏng: hai cơ chế và biện pháp tương ứng

Mối ghép ren tự nới lỏng theo hai cơ chế khác nhau: mất lực căng mà đai ốc không hề quay do bề mặt bị ép lún, và đai ốc quay ngược dưới tải ngang lặp lại. Mỗi cơ chế đòi hỏi một nhóm biện pháp riêng, dùng nhầm là vô ích.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Ly hợp ma sát: nguyên lý đóng ngắt truyền động

Ly hợp ma sát dùng lực ép giữa các đĩa để truyền hoặc ngắt mô-men — ly hợp nhiều đĩa (multi-plate) truyền được mô-men lớn hơn nhiều trong cùng đường kính so với ly hợp một đĩa.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Ly hợp và phanh điện từ: chuyện gì xảy ra khi mất điện?

Ly hợp và phanh điện từ dùng lực hút của nam châm điện thay cho đòn bẩy cơ khí nên đóng ngắt được từ xa và rất nhanh. Điều quyết định an toàn là chúng hành xử ra sao khi mất điện — có loại nhả ra, có loại tự siết lại bằng lò xo.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Trục vít – bánh vít: vì sao hiệu suất thấp và khi nào tự hãm?

Trục vít và bánh vít ăn khớp bằng trượt chứ không lăn như bánh răng trụ. Trượt sinh ma sát lớn nên hiệu suất thấp và bộ truyền nóng lên; cũng chính ma sát đó khiến bộ truyền tự hãm khi góc vít đủ nhỏ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Bánh răng côn răng thẳng, xoắn cung và hypoid khác nhau thế nào?

Cả ba đều truyền chuyển động giữa hai trục không song song, khác nhau ở đường răng: răng thẳng vào khớp đột ngột, răng xoắn cung vào khớp dần, hypoid có hai trục lệch nhau nên thêm thành phần trượt dọc răng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Gioăng và phớt làm kín: phân loại và vì sao bị rò rỉ?

Gioăng làm kín giữa hai bề mặt đứng yên bằng lực siết, phớt làm kín chỗ có chuyển động tương đối và cần giữ một màng dầu cực mỏng. Rò rỉ hầu hết đến từ bề mặt lắp, thao tác lắp, chọn sai vật liệu hoặc điều kiện làm việc vượt thiết kế.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Chọn hộp giảm tốc theo tải và chế độ làm việc như thế nào?

Chọn hộp giảm tốc không dừng ở mô men đầu ra — phải nhân hệ số sử dụng theo chế độ làm việc thật (giờ chạy/ngày, số lần khởi động, tải va đập). Bỏ bước này khiến hộp đủ mô men trên giấy nhưng hỏng sớm ngoài xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Vòng bi rung, nóng hoặc kêu lạ bất thường: nguyên nhân và cách chẩn đoán

Vòng bi rung/nóng/kêu lạ do bôi trơn thiếu-sai loại, lắp ghép sai, quá tải-lệch trục, hoặc mỏi bề mặt hết tuổi thọ L10. Đọc dấu vết hỏng theo 6 nhóm ISO 15243 (SKF) giúp chẩn đoán chính xác khi đã tháo ra.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Khớp nối trục rung, nóng hoặc mòn nhanh bất thường: nguyên nhân và cách chẩn đoán

Khớp nối trục rung/nóng/mòn nhanh do lệch trục vượt mức, thiếu hệ số an toàn dịch vụ, mất cân bằng động, hoặc phần tử đàn hồi lão hóa. Tần số rung 1x/2x tốc độ trục giúp phân biệt mất cân bằng vs lệch trục trước khi tháo kiểm tra.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Bánh răng, đai truyền, xích truyền: khác nhau thế nào và chọn loại nào

Bánh răng ăn khớp trực tiếp cho tỉ số truyền chính xác tuyệt đối và chịu mô-men lớn nhất nhưng cần trục gần nhau; đai truyền truyền xa nhất và giảm chấn tốt nhất nhưng đai dẹt/thang có trượt; xích truyền giữ tỉ số chính xác ở khoảng cách trục xa hơn bánh răng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Vít me hai chiều xoắn: nguyên lý, ứng dụng và gia công rãnh nối

Vít me hai chiều xoắn (twin lead screw) có 2 đoạn ren ngược chiều trên 1 trục, tạo chuyển động đối xứng 2 bên bằng 1 chuyển động quay duy nhất — khác vít me bi 1 chiều; cần rãnh thoát dao/chuyển tiếp giữa 2 đoạn ren khi gia công.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Tính công suất & lực kéo băng tải: công thức và các yếu tố ảnh hưởng

Công suất động cơ băng tải gồm 2 thành phần cộng lại: công suất nâng vật liệu lên độ cao (nếu băng nghiêng) và công suất thắng ma sát dọc chiều dài băng. Bài giải thích công thức có nguồn (P = Q×H/367/η + Q×L×f/367/η), 4 yếu tố ảnh hưởng công suất, và công cụ tính dải công suất/lực kéo tham khảo.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Nguyên lý máy

Cơ cấu cam: biên dạng và quy luật chuyển động cần (SVAJ)

Biên dạng cam suy ra từ quy luật chuyển động của cần, mô tả bằng 4 đồ thị S-V-A-J. Quy luật quyết định độ êm: chuyển động đều gây va đập cứng (gia tốc nhảy vô cực), xycloit êm nhất (gia tốc liên tục, giật hữu hạn) — bảng hệ số gia tốc đỉnh 4 quy luật.

Chi tiết máy

Cấp bền bu lông theo TCVN 1916: đọc ký hiệu 4.6 đến 12.9

Ký hiệu cấp bền bu lông (4.6, 8.8, 10.9, 12.9) gồm 2 số: số đầu là 1/100 giới hạn bền kéo tối thiểu, số sau là 1/10 tỷ số giới hạn chảy/giới hạn bền — theo TCVN 1916:1995.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Công thức tính ứng suất cắt trong dây lò xo

Ứng suất cắt lò xo τ = K·8FD/(πd³) dùng hệ số Wahl, so sánh với ứng suất cho phép theo độ bền kéo vật liệu dây.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Tần số dao động riêng và hiện tượng surge ở lò xo

Công thức tần số dao động riêng của lò xo xoắn ốc, hiện tượng surge khi cộng hưởng với tần số làm việc, quy tắc thiết kế tránh cộng hưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Chi tiết máy

Nguyên lý mối ghép rivet (đinh tán): cơ chế, phân loại, tiêu chuẩn ISO 14588/14589

Mối ghép rivet dùng một chốt có mũ, luồn qua lỗ rồi biến dạng đầu còn lại để kẹp chặt các lớp tấm — là mối ghép vĩnh viễn, không tháo lại được như bu lông. Bài giải thích cơ chế đinh tán đặc và đinh rút (blind rivet), tiêu chuẩn ISO 14588/14589 và bộ ISO 1597x-1598x, và các dạng hỏng của mối ghép.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết kế & chế tạo máy

Bản lề (hinge): phân loại khớp, nguyên lý chịu tải và mài mòn

Bản lề là khớp quay một bậc tự do. Tìm hiểu phân loại (lá–cối, trục, liên tục, lò xo, thủy lực), cơ học chịu tải cánh (mô-men lật, ngẫu lực chốt H=W·d/h), ma sát – mài mòn – bôi trơn và vật liệu, xử lý bề mặt.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

Hộp giảm tốc nhiều cấp: tính tỷ số truyền tổng

Tỷ số truyền tổng của hộp giảm tốc nhiều cấp bằng tích các tỷ số truyền từng cấp — nguyên tắc chọn số cấp và phân bố tỷ số giữa các cấp.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Truyền động

So sánh bộ truyền đai và xích: hiệu suất, độ ồn, bảo trì

Xích ăn khớp cứng nên không trượt, hiệu suất tới ~98% và chịu tải cao hơn; đai êm hơn, không cần bôi trơn, tự bảo vệ quá tải nhờ trượt có kiểm soát nhưng hiệu suất thấp hơn (~90-95%).

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Bài nền tảng

Thiết kế & chế tạo máy

Thiết kế máy là nghệ thuật biến yêu cầu công nghệ thành một cỗ máy chạy được: từ nguyên lý truyền động, tính toán chi tiết máy đến bản vẽ chế tạo hoàn chỉnh. Đây là chuyên ngành "gốc" của kỹ sư cơ khí.

Ba lớp kiến thức

  • Nguyên lý máy: cơ cấu 4 khâu, cam, bánh răng — cách biến đổi và truyền chuyển động giữa các khâu.
  • Chi tiết máy: tính toán và chọn các phần tử tiêu chuẩn — vòng bi, bánh răng, trục, then, bu lông, khớp nối, lò xo — theo tải trọng, tuổi thọ và điều kiện làm việc.
  • Truyền động: đai, xích, bánh răng, vít me; truyền động điện với động cơ servo và biến tần ngày càng thay thế các cơ cấu cơ khí thuần túy.

Tư duy thiết kế hiện đại

Quy trình chuẩn ngày nay: dựng mô hình 3D (CAD) → tính bền bằng mô phỏng (CAE/FEA) → xuất bản vẽ với đầy đủ dung sai → chọn vật liệu và phương pháp gia công phù hợp. Người thiết kế giỏi luôn nghĩ đến khả năng chế tạo (DFM): một bản vẽ đẹp nhưng không xưởng nào làm được — hoặc làm được với giá gấp ba — là một thiết kế tồi.

Xu hướng đáng chú ý: mô-đun hóa thiết kế, dùng chi tiết tiêu chuẩn tối đa, và tích hợp cảm biến để máy móc "biết nói" phục vụ bảo trì dự đoán.

Thuật ngữ nền của chuyên trang

Tra nhanh định nghĩa, bảng và nguồn tiêu chuẩn của các thuật ngữ nền thuộc chuyên trang này: