Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Đo lường & dung sai

Đo lường & dung sai

Dung sai lắp ghép, thiết bị đo và kiểm soát chất lượng cơ khí.

Thiết bị đo

Giá thiết bị đo phụ thuộc những gì: độ phân giải rẻ, độ chính xác đắt

Giá một dụng cụ đo tách thành bốn cụm: độ chính xác cam kết, độ ổn định theo thời gian và nhiệt độ, hồ sơ liên kết chuẩn, và phần cơ khí tiếp xúc. Thang chia nhỏ hơn là thứ rẻ nhất để làm, nên nó hay bị dùng làm thước so giá dù nó không nói gì về độ chính xác.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dụng cụ đo: năm chỉ tiêu, và cái điều kiện đi kèm

Chất lượng một dụng cụ đo chấm bằng năm chỉ tiêu: sai số cho phép trên toàn dải, độ lặp lại, ảnh hưởng của nhiệt độ, lực đo, và chuỗi liên kết chuẩn. Mỗi chỉ tiêu chỉ có nghĩa khi đọc kèm điều kiện đo. Bảng nghiệm thu khi nhận dụng cụ, không trích trị số tiêu chuẩn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Đo ở xưởng thì đạt, đo ở phòng kiểm thì trượt: phần nhiệt độ ít ai trừ

Cùng một chi tiết, đo tại máy thì trong dung sai, mang sang phòng kiểm lại ngoài dung sai. Trước khi nghi dụng cụ, phải loại bốn nguồn sai khác: chênh nhiệt độ giữa hai nơi, chi tiết chưa ổn nhiệt, chuẩn đo khác nhau, và lực đo khác nhau giữa hai người.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Chuẩn đo khác chuẩn thiết kế: cùng một chi tiết ra hai kết luận đạt và trượt

Cùng một chi tiết, hai nơi đo ra hai kết luận trái nhau mà cả hai dụng cụ đều đúng. Nguyên nhân hay gặp nhất không phải dụng cụ mà là chuẩn: bản vẽ chỉ định một chuẩn, người đo kẹp chi tiết lên một mặt khác và đo từ đó.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Thêm bài viết trong Đo lường & dung sai

Đo lường & dung sai

Khi nào một dụng cụ đo hết dùng được: dấu hiệu tại bàn và quyết định giữ, hạ cấp hay loại

Dụng cụ đo hỏng theo hai kiểu: sai lệch chỉnh về được, và mòn cơ khí không chỉnh được. Tách hai kiểu bằng độ tản giữa các lần đo chứ không bằng độ lớn sai lệch. Ba phép thử tại bàn — soi khe mỏ đo, đo lại năm lần, lắc con trượt — cùng bảng quyết định giữ, hạ cấp hay loại.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Căn mẫu thép và căn mẫu gốm: giãn nở nhiệt, gỉ và vặn dính khác nhau ra sao?

Căn mẫu thép có hệ số giãn nở nhiệt gần với chi tiết thép nên chênh ít khi phòng đo trôi nhiệt, đổi lại phải giữ độ ẩm và bôi dầu chống gỉ. Căn mẫu gốm zirconia cứng và không gỉ, nhưng hệ số giãn nở thấp hơn thép. Bài lấy bảng hệ số giãn nở của NIST, yêu cầu vật liệu căn mẫu của Mitutoyo và các dữ kiện về lớp vặn dính.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Đo ren bằng ba kim và panme đo ren: cách nào chịu được ren lệch góc sườn?

Ba kim đo đường kính trung bình qua ba đoạn trụ đặt trong rãnh ren, nên sai lệch góc sườn của chi tiết gần như không vào kết quả khi chọn đúng cỡ kim; panme đo ren tì thẳng lên sườn nên gánh trọn sai lệch đó. Bài đối chiếu hai bảng phân tích sai số của Mitutoyo, nêu chỗ hãng khuyên đổi sang ba kim, và bảng quyết định theo cái đo được tại xưởng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Độ phân giải và độ chính xác của dụng cụ đo: màn hình thêm chữ số thì phép đo đúng thêm không?

Độ phân giải là mức chia nhỏ nhất dụng cụ còn nhận ra và đọc được ngay trên nhãn; độ chính xác là mức bám sát giá trị thật, chỉ chứng minh được bằng hiệu chuẩn và bị chặn bởi sai số chỉ thị cho phép. Bài đối chiếu hai khái niệm theo từ vựng đo lường quốc tế VIM, ví dụ trên panme và thước cặp của Mitutoyo, cùng bảng quyết định chọn dụng cụ theo dung sai chi tiết.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Dung sai vị trí và dung sai đối xứng: vì sao bản 2018 bỏ ký hiệu đối xứng?

Dung sai vị trí giới hạn sai lệch của phần tử kích thước so với vị trí đúng dựng bằng kích thước cơ sở; dung sai đối xứng giới hạn các điểm giữa của hai bề mặt quanh một mặt phẳng chuẩn. Bài đối chiếu vùng dung sai, cách kiểm, lý do ký hiệu đối xứng bị bỏ khỏi ASME Y14.5-2018 và cách đọc bản vẽ cũ còn ký hiệu đó.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Đo đường kính 2 điểm và 3 điểm: vì sao panme đo hướng nào cũng bằng nhau mà chi tiết vẫn không tròn?

Panme và thước cặp đo hai điểm đối diện nên không thấy méo có số cạnh lẻ; khối V ba điểm thấy được nhưng số đọc phụ thuộc góc khối V. So hai cách đo theo nguyên lý, nguồn méo trong xưởng, bảng quyết định và giới hạn của từng cách.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Đo độ nhám tiếp xúc và quang học: vì sao hai máy đo cùng một mặt lại ra hai số?

Máy đo nhám mũi dò lọc mất đáy rãnh hẹp theo bán kính mũi; máy quang học không chạm nhưng hụt điểm ở sườn dốc, mặt gương, vật trong suốt. NPL và Taylor Hobson ghi nhận hai cách đo khó cho cùng một số — so theo nguyên lý, bảng chọn tại xưởng và giới hạn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Độ đảo và độ đồng trục: đồng hồ so đọc được cái nào, máy đo phải tính cái nào?

Độ đảo đọc thẳng bằng đồng hồ so khi quay chi tiết quanh trục chuẩn nên gộp cả méo lẫn lệch tâm; độ đồng trục chỉ đo vị trí trục của hình trụ tham chiếu so với trục chuẩn và phải dựng từ dữ liệu đo. Định nghĩa theo ISO 1101, thay đổi trong ASME Y14.5-2018, bảng chọn cách kiểm.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Đồng hồ so và đồng hồ so chân gập: vì sao nghiêng mũi dò là đọc sai?

Đồng hồ so đo theo trục cần đo tịnh tiến; đồng hồ so chân gập đo vuông góc với đường nối mũi dò và chốt xoay nên với tới lỗ và rãnh hẹp, nhưng phương đo lệch thì số đọc lớn hơn dịch chuyển thật. Bảng hệ số cosin theo Mitutoyo, bảng chọn tại xưởng và giới hạn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Cấp chính xác vít me bi theo ISO 3408: thang C0–C10 và sai lệch hành trình

Cấp chính xác vít me bi (C0–C10 theo ISO 3408-3 / DIN 69051) là dung sai chế tạo của bản thân bộ vít me, kiểm soát sai lệch hành trình tích lũy và dao động hành trình. Khác hẳn dung sai lắp ghép của gối đỡ và đai ốc — sai số thật của trục máy là tổng của cả hai lớp.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Bảng tra dung sai lắp ghép trục – lỗ H7/g6, H7/k6, H7/p6 (ISO 286 / TCVN 2244)

Bảng tra dung sai lắp ghép trục – lỗ theo ISO 286 / TCVN 2244: phân nhóm lắp lỏng – trung gian – chặt, bảng sai lệch giới hạn µm cho ba dải 10–18, 18–30 và 30–50 mm, khối chọn kiểu lắp theo bài toán, các sự cố thường gặp khi chọn sai và FAQ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Đạt dung sai một chi tiết chưa đủ: năng lực quá trình Cp, Cpk, Ppk là gì

Cpk đo mức độ một quá trình gia công thực tế — không phải một chi tiết đơn lẻ — nằm gọn trong dải dung sai, tính từ độ lệch chuẩn dữ liệu đo thật. Ngưỡng phổ biến ngành: Cpk ≥ 1,33 cho quá trình ổn định, ≥ 1,67 cho đặc tính an toàn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Bàn máp và thước đo cao: mặt chuẩn 0 cho mọi phép đo chiều cao

Bàn máp là mặt phẳng chuẩn (granite/gang, cấp DIN 876 Grade 00–2) làm gốc tọa độ cho phép đo chiều cao và độ song song. Thước đo cao trượt trên bàn máp, độ phân giải phổ biến 0,01mm cơ khí hoặc 0,001mm điện tử.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Máy đo quang học không tiếp xúc: máy chiếu biên dạng và hệ camera

Đo quang học dùng ánh sáng/camera thay đầu dò cơ khí — máy chiếu biên dạng phóng đại bóng chi tiết lên màn, hệ camera (vision) chụp ảnh rồi dò biên cạnh bằng phần mềm. Phù hợp chi tiết mềm, mỏng, nhỏ mà đầu dò cơ khí dễ làm biến dạng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Calip ren vòng và nút: cấp dung sai 6H/6g và giới hạn mòn

Calip vòng kiểm ren ngoài, calip nút kiểm ren trong, theo nguyên tắc GO/NO-GO. Cấp dung sai phổ biến cho ren hệ mét là 6H (ren trong) và 6g (ren ngoài) theo ISO 965-1; thiết kế và giới hạn mòn của calip theo ISO 1502/ISO 968.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Cấp chính xác vòng bi theo ISO 492: Normal, P6, P5, P4, P2 là gì

Cấp chính xác vòng bi (Normal/P0, P6, P5, P4, P2 theo ISO 492) là dung sai chế tạo của chính ổ lăn — khác hẳn dung sai lắp ghép giữa ổ với trục và gối đỡ. Càng về P2, dung sai kích thước và độ đảo hướng tâm càng nhỏ, giá càng cao.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Mạ xong lắp không vào: trừ hao kích thước trước khi mạ và phủ

Lớp mạ phủ lên mọi bề mặt nên trục to thêm 2 lần chiều dày lớp, lỗ nhỏ đi 2 lần chiều dày lớp, và khe hở của cặp lắp mất tới 4 lần nếu cả hai chi tiết cùng mạ. Bản vẽ phải nói rõ dung sai áp cho kích thước trước hay sau phủ; với chi tiết ren, ISO 4042 buộc chiều dày mạ khả thi phụ thuộc miền dung sai ren chọn trước khi mạ.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Hai người đo một chi tiết ra hai số: lực đo của panme và cơ cấu hạn chế lực

Panme là một cơ cấu vít, nên một chút mô-men ở tay sinh ra lực dọc trục rất lớn ở đầu đo. Lực đó làm chi tiết và khung panme biến dạng đàn hồi, và mỗi người siết một kiểu thì ra một số. Vì lý do đó ISO 3611 quy định panme phải có cơ cấu tạo lực đo không đổi — bánh cóc hoặc ly hợp ma sát.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Đo lỗ mỗi hướng một số: ovan, côn và kích thước cục bộ hai điểm

Một lỗ đo ở ba hướng ra ba số không phải lỗi của người đo — đó là lỗ thật, có ovan và có côn. Theo ISO 14405-1, toán tử mặc định của kích thước dài là kích thước cục bộ hai điểm, nghĩa là mọi cặp điểm đối diện đều phải nằm trong dung sai. Nhưng lắp lọt hay không lại do mặt bao quyết định, và đó là hai chuyện khác nhau.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Ba via và vát mép trên bản vẽ: cạnh không xác định theo ISO 13715

Không cạnh nào của chi tiết thật sắc lý tưởng — nó hoặc thừa vật liệu thành ba via, hoặc hụt vật liệu thành vết lẹm. ISO 13715 cho ký hiệu để ghi rõ trạng thái cạnh nào được phép và trong giới hạn bao nhiêu. Với dung sai, cạnh không xác định là thứ làm mỏ đo tì sai chỗ và làm chi tiết không lắp lọt dù mọi kích thước đều đạt.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Căn mẫu (gauge block): nguyên lý chồng căn và bốn cấp chính xác ISO 3650

Căn mẫu là chuẩn chiều dài vật lý dùng để hiệu chuẩn và chỉnh không cho dụng cụ đo. Bài giải cơ chế bám dính giữa hai mặt đo, quy tắc chọn miếng từ chữ số cuối trở lên để dùng ít miếng nhất, và bốn cấp chính xác K, 0, 1, 2 theo ISO 3650.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Độ lặp lại và độ tái lập của phép đo: vì sao hiệu chuẩn xong vẫn đo lệch nhau

ISO 5725 tách độ chính xác thành độ đúng và độ chụm, trong đó độ chụm lại chia thành độ lặp lại (cùng người, cùng dụng cụ, đo liên tiếp) và độ tái lập (đổi người, dụng cụ, ca hoặc phòng đo). Hiệu chuẩn kéo tâm chùm về đúng nhưng không làm chùm bớt tản — đó là lý do hai người đo cùng chi tiết vẫn ra hai số.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Độ côn và cách ghi côn trên bản vẽ: tỉ số, góc côn và côn tự hãm

Độ côn C = (D − d)/L là một tỉ số, không phải góc. Cùng một hình côn ghi được bằng tỉ số, bằng góc côn hoặc bằng nửa góc côn — nhầm góc côn với nửa góc côn là lỗi kinh điển khi chuyển bản vẽ sang chương trình gia công. Bài cũng giải cơ chế tự hãm của côn Morse.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Nguyên tắc Abbe: vì sao panme chính xác hơn thước cặp dù cùng vạch chia

Nguyên tắc Abbe đòi thang đo phải nằm thẳng hàng với đường đo. Panme tuân nguyên tắc này nên không sinh sai số Abbe; thước cặp có thang đo lệch khỏi đầu mỏ nên chỉ cần mỏ nghiêng một chút là sai. Đây là lý do hai dụng cụ cùng vạch chia lại khác nhau về độ chính xác thực.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Nguyên tắc bao (Ⓔ) và nguyên tắc độc lập: ISO 8015 quy định gì trên bản vẽ

ISO 8015 mặc định nguyên tắc độc lập — dung sai kích thước và dung sai hình dạng kiểm riêng. Ký hiệu Ⓔ theo ISO 14405-1 bật nguyên tắc bao: chi tiết phải lọt trọn trong vỏ bao lý tưởng ở giới hạn vật liệu lớn nhất. Cùng một chi tiết có thể đạt theo cách đọc này và trượt theo cách đọc kia.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Sai lệch cơ bản và hệ trục cơ sở: chọn hệ lỗ hay hệ trục cho bản vẽ

Trong ký hiệu dung sai, CHỮ quyết định vị trí miền (sai lệch cơ bản) còn SỐ quyết định bề rộng. Hệ lỗ cơ sở giữ lỗ là H và đổi miền trục; hệ trục cơ sở giữ trục là h và đổi miền lỗ. Bài giải cách đọc dãy chữ a–zc và quy tắc chọn hệ theo chi tiết nào khó sửa hơn.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Nhóm dung sai hướng GD&T: song song, vuông góc, độ nghiêng

Song song (0°), vuông góc (90°), độ nghiêng (góc bất kỳ) — cùng bản chất kiểm soát góc so với chuẩn tham chiếu, khác nhau ở góc yêu cầu.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Dung sai biên dạng GD&T: profile đường và profile mặt

Dung sai biên dạng kiểm soát hình học tự do (đường/mặt cong bất kỳ), vùng dung sai bilateral/unilateral, có hoặc không cần chuẩn tham chiếu.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Ren ống BSP và NPT: phân biệt, không lắp lẫn được

BSP (góc 55°, có kiểu song song/côn) và NPT (góc 60°, luôn côn) là hai hệ ren ống khác nhau về hình học ren và cách làm kín — lắp nhầm gây rò rỉ hoặc hỏng ren.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Quy đổi độ cứng HRC – HB – HV theo bảng chuẩn ASTM E140

ASTM E140 là bảng quy đổi thực nghiệm giữa các thang đo độ cứng (HRC/HB/HV), chỉ áp dụng chính xác cho thép không phải austenit — sai số khoảng ±5% trong dải 20-60 HRC.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Bảng tra độ nhám bề mặt Ra/Rz theo phương pháp gia công

Bảng tra độ nhám Ra đạt được theo tiện/phay/khoan/doa/mài/rà/EDM, đối chiếu 14 cấp độ nhám TCVN 2511:1995, và cách đọc ký hiệu độ nhám trên bản vẽ theo ISO 1302 — hợp nhất từ nhiều nguồn, mỗi số dẫn nguồn riêng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Ký hiệu độ nhám bề mặt trên bản vẽ kỹ thuật: đọc đúng theo ISO 1302

Ký hiệu độ nhám cơ bản (dấu tích nghiêng) không xác định phương pháp gia công; thêm vòng tròn ở đỉnh = cấm bóc phoi, thêm gạch ngang = bắt buộc bóc phoi. Giá trị Ra ghi ngay trên ký hiệu, vòng tròn nhỏ tại góc = áp dụng toàn chu vi.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Bề mặt gia công CNC nhám hơn yêu cầu: nguyên nhân và cách khắc phục

Bề mặt CNC nhám hơn Ra yêu cầu thường do dao mòn, lượng ăn dao/tốc độ cắt sai, gá kẹp thiếu cứng vững gây rung, hoặc bán kính mũi dao không phù hợp bước tiến — không phải lúc nào cũng do máy. Quy trình chẩn đoán theo thứ tự dễ kiểm tra trước.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Hiệu chuẩn thiết bị đo: chu kỳ và liên kết chuẩn hiểu thế nào?

Hiệu chuẩn là so sánh dụng cụ với chuẩn cao hơn để biết sai lệch thực tế, không phải để làm nó chính xác lại. Sai lệch dụng cụ là sai lệch hệ thống nên đo nhiều lần không phát hiện được; độ không đảm bảo đo phải nhỏ hơn hẳn dung sai cần kiểm.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Đồng hồ so: nguyên lý và các sai số do gá đầu đo

Đồng hồ so đo độ chênh so với một mốc đặt trước chứ không đo kích thước tuyệt đối, nên kết quả chỉ đúng khi đầu đo tiếp xúc đúng hướng, gá đủ cứng vững và mốc so đặt trên một chuẩn tin cậy.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Thước sin và dụng cụ đo góc: đo góc chính xác bằng cách nào?

Thước sin đổi bài toán góc thành bài toán chiều dài: kê một đầu lên chồng căn mẫu, góc suy ra từ chiều cao chồng căn và khoảng cách hai con lăn. Nhờ vậy phép đo góc thừa hưởng độ chính xác của căn mẫu.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Nhiệt độ khi đo ảnh hưởng tới kích thước thế nào?

Kích thước chỉ có nghĩa khi gắn với một nhiệt độ quy ước, vì cả chi tiết lẫn dụng cụ đo đều giãn nở. Sai lệch lớn nhất xuất hiện khi hai bên làm bằng vật liệu khác nhau hoặc chưa cùng nhiệt độ, chứ không phải khi xưởng nóng.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Cấp chính xác IT01–IT18: 20 cấp dung sai theo ISO 286-1

20 cấp dung sai IT từ IT01 (dụng cụ đo chuẩn, dưới 1µm) tới IT18 (đúc/kết cấu thô) — công thức tính đơn vị dung sai cơ bản i và quy tắc nhân 10 mỗi 5 cấp.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Thiết bị đo

Calip giới hạn (go/no-go) hoạt động theo nguyên tắc nào?

Calip giới hạn không đo ra trị số mà chỉ trả lời đạt hay không đạt: đầu qua chế theo giới hạn vật liệu lớn nhất và phải lọt, đầu không qua chế theo giới hạn còn lại và phải không lọt.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

Bảng tra bước ren hệ mét và cách đọc dung sai 6H/6g

Bảng tra bước ren hệ mét (bước thô và bước mịn theo ISO 261) hợp nhất từ ISO 261/262/724, kèm cách đọc ký hiệu dung sai ren 6H/6g (ISO 965) và cách đo bước ren bằng thước lá.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

GD&T là gì: 14 ký hiệu dung sai hình học và khung kiểm soát đặc tính

14 ký hiệu GD&T theo ASME Y14.5/ISO 1101 chia 5 nhóm (hình dạng, hướng, vị trí, biên dạng, độ đảo), cách đọc khung kiểm soát đặc tính và hệ chuẩn tham chiếu A-B-C khử 6 bậc tự do.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật
Đo lường & dung sai

ISO 2768 (TCVN 7294): bảng dung sai tự do đầy đủ f/m/c/v và H/K/L

ISO 2768-1 quy định 4 cấp dung sai tự do f/m/c/v cho kích thước không ghi dung sai riêng trên bản vẽ — chọn đúng cấp tránh over-spec đẩy chi phí gia công lên không cần thiết.

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Bài nền tảng

Đo lường & dung sai

Không có chi tiết nào được chế tạo "đúng tuyệt đối" — chỉ có chi tiết nằm trong dung sai cho phép. Đo lường và dung sai là ngôn ngữ chung giữa người thiết kế, người gia công và người kiểm tra chất lượng: thiếu nó, mọi bản vẽ chỉ là hình vẽ.

So sánh 3 nhóm dung sai & đo lường

NhómKiểm soát gìVí dụ ký hiệu/tiêu chuẩnĐọc thêm
Dung sai kích thướcĐộ lớn kích thước, kiểu lắp (lỏng/trung gian/chặt)Hệ lỗ/trục H7/g6, cấp chính xác IT01–IT18 (ISO 286)Bảng tra dung sai lắp ghép
Dung sai hình học (GD&T)Hình dạng, hướng, vị trí, độ đảo14 ký hiệu theo ASME Y14.5 / ISO 1101, phổ biến nhất là Vị trí (Position)GD&T là gì: 14 ký hiệu
Độ nhám bề mặtChất lượng tế vi bề mặt: ma sát, mài mòn, làm kínRa, Rz theo ISO 1302 / TCVN 2511Bảng tra độ nhám theo phương pháp gia công
Thiết bị đoDụng cụ dùng để kiểm 3 nhóm trênThước cặp/panme (cầm tay) tới máy đo tọa độ CMM (phòng đo)Thước cặp và panme · Máy đo tọa độ CMM

Dung sai — ngôn ngữ của độ chính xác

  • Dung sai kích thước: phạm vi sai lệch cho phép quanh kích thước danh nghĩa, biểu diễn qua hệ thống lỗ/trục cơ bản (H7, g6...) quyết định kiểu lắp ghép: lắp lỏng, lắp trung gian hay lắp chặt.
  • Dung sai hình học (GD&T): khống chế độ phẳng, độ tròn, độ đồng tâm, vị trí... — thứ quyết định chi tiết có lắp được và chạy êm hay không, đặc biệt với cụm lắp nhiều chi tiết.
  • Độ nhám bề mặt: chất lượng tế vi của bề mặt (Ra, Rz), ảnh hưởng ma sát, mài mòn, khả năng làm kín.

Thiết bị đo

Từ dụng cụ cầm tay (thước cặp, panme, đồng hồ so) đến thiết bị phòng đo (máy đo tọa độ CMM, máy đo độ nhám, máy chiếu biên dạng): nguyên tắc chung là chọn thiết bị có độ chính xác phù hợp với dung sai cần kiểm — và mọi thiết bị đo đều phải được hiệu chuẩn định kỳ.

Quy tắc vàng khi ghi dung sai vào bản vẽ: chặt vừa đủ. Mỗi cấp chính xác tăng thêm là chi phí gia công và kiểm tra tăng theo cấp số nhân.

FAQ

Dung sai kích thước và dung sai hình học (GD&T) khác nhau ở điểm nào? Dung sai kích thước chỉ khống chế độ lớn của kích thước (ví dụ đường kính trong khoảng cho phép), còn GD&T khống chế cả hình dạng, hướng và vị trí tương đối — một trục đúng đường kính nhưng bị cong hoặc lệch tâm vẫn có thể không lắp vừa dù dung sai kích thước đạt.

Cần đo chính xác tới 0,01mm thì chọn thước cặp hay panme? Panme — nguyên lý vít me cho độ phân giải tới 0,01mm (có loại tới 0,001mm), trong khi thước cặp thông dụng chỉ tới 0,02mm do giới hạn của nguyên lý du xích.

Khi nào cần máy đo tọa độ CMM thay vì dụng cụ đo tay? Khi chi tiết cần kiểm cả dung sai hình học (GD&T) phức tạp — vị trí, độ đồng tâm, độ phẳng — mà dụng cụ đo tay khó xác định chính xác, đặc biệt với mối lắp ghi dung sai chặt.

Hiệu chuẩn thiết bị đo là sửa lại cho đúng hay chỉ để biết sai lệch? Hiệu chuẩn là so sánh dụng cụ đo với một chuẩn chính xác hơn để biết nó đang lệch bao nhiêu — không phải để làm nó chính xác trở lại; kết quả cho biết dụng cụ còn dùng được cho cấp dung sai nào.

Dung sai càng nhỏ có luôn tốt hơn không? Không — dung sai càng nhỏ (cấp IT càng thấp) đòi hỏi máy móc, dao cụ và thời gian gia công cao hơn, làm tăng chi phí; nguyên tắc đúng là chọn dung sai vừa đủ đáp ứng chức năng lắp ghép, không phải luôn chọn chặt nhất có thể.

Thuật ngữ nền của chuyên trang

Tra nhanh định nghĩa, bảng và nguồn tiêu chuẩn của các thuật ngữ nền thuộc chuyên trang này: