Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Thủy lực – khí nén

Van giảm áp và van an toàn: một van giữ áp đầu ra, một van chặn áp đầu vào

Nguyễn Đỗ Tùng

Biên soạn có hỗ trợ công cụ · nguồn dẫn kèm · cập nhật

Van giảm áp hạ và giữ áp đầu ra: lúc nghỉ van mở, cảm áp phía thứ cấp, và theo Sun, mọi áp ở cổng xả buồng lò xo cộng vào áp đặt. Van an toàn giới hạn áp hệ thống: cảm áp cổng vào, chỉ mở khi áp vượt giá trị đặt. Hai van không thay nhau được.

Kết luận trên đúng khi so van giảm áp thuỷ lực với van an toàn (còn gọi van tràn) theo tài liệu kỹ thuật của Sun Hydraulics và Bosch Rexroth. Vế van giảm áp dựa trên hai hãng: bản hướng dẫn kỹ thuật của Sun cho van giảm áp dạng cartridge và bảng dữ liệu van giảm áp điều khiển gián tiếp của Rexroth. Vế van an toàn chỉ dựa trên một bảng dữ liệu của Rexroth cho van an toàn điều khiển gián tiếp lắp trong khối; bài không có nguồn hãng thứ hai cho vế này. Chữ "thường đóng" không có trong câu trích của Rexroth; bài đọc ra từ câu mô tả van mở khi áp vượt giá trị đặt. Nguồn đã kiểm không cho số áp đặt của van an toàn so với áp làm việc, không cho đường đặc tính áp theo lưu lượng, và không hãng nào đặt hai loại van cạnh nhau để so; phép so trong bài là ghép từ các câu mô tả riêng.

Bảng đối chiếu van giảm áp và van an toàn

Tiêu chíVan giảm ápVan an toàn
Chức năngHạ một áp sơ cấp cao ở cổng vào xuống một áp thấp hơn được điều khiển ở cổng ra [1]Giới hạn áp hệ thống [3]
Áp mà van cảmÁp mạch thứ cấp, tức phía đầu ra: van được điều khiển từ mạch thứ cấp [2]Áp ở cổng P, phía đầu vào [3]
Trạng thái khi chưa làm việcMở: Sun gọi là phần tử điều khiển áp thường mở [1]; Rexroth ghi ở vị trí nghỉ van mở [2]Van mở khi áp cổng P vượt giá trị đặt ở lò xo [3]; dưới mức đó van đóng, bài đọc ra từ câu mô tả
Áp trong buồng lò xoCộng vào áp đặt: áp giảm bằng mức chỉnh lò xo cộng mọi áp ở cổng xả buồng lò xo [1]Nguồn không so
Đường xả buồng lò xoVan điều khiển gián tiếp của Rexroth: dầu điều khiển luôn hồi ra ngoài qua đường điều khiển về bể [2]. Van giảm áp kiêm xả của Sun: cổng xả phải đủ tiết diện hồi toàn lưu lượng [1]Nguồn không so
Đầu ra bị chặn kínLoại tác động trực tiếp không có chức năng xả: Sun ghi không nên dùng [1]Nguồn không so
Dòng ngược từ cổng raDòng ngược tự do toàn phần có thể đóng con trượt chính [1]Nguồn không so
Chỗ dùng hãng nêuTrong mạch tâm đóng, cấp áp thấp hơn cho một mạch thứ hai [1]Chặn áp của hệ thống [3]
Ký hiệu đồ hoạ trên sơ đồISO 1219-1:2012, chung cho cả haiNhư cột bên trái
Quy tắc chung và yêu cầu an toàn cho hệ thuỷ lựcISO 4413:2010, chung cho cả haiNhư cột bên trái

Nguồn [1]–[3] ghi ở khối "Nguồn và giới hạn", tra ngày 11/09/2026. Bảng không có trị số áp: các câu trích chỉ mô tả cơ chế. Vế van an toàn chỉ có một nguồn là Rexroth; ô "nguồn không so" là chỗ câu trích không nói, bài không điền thay.

Vì sao van giảm áp nhìn đầu ra còn van an toàn nhìn đầu vào

Sun định nghĩa van giảm áp dạng cartridge là phần tử điều khiển áp thường mở, làm nhiệm vụ hạ một áp sơ cấp cao ở cổng vào xuống một áp thấp hơn được điều khiển ở cổng ra [1]. Rexroth mô tả van giảm áp điều khiển gián tiếp của mình là van được điều khiển từ mạch thứ cấp, và ở vị trí nghỉ thì van mở [2]. Ghép hai câu lại thấy vì sao van giảm áp đứng mở: nó phải để dầu đi qua để cấp cho nhánh, và thứ nó đo là áp của chính nhánh đó chứ không phải áp nguồn.

Cách hiểu của bài: khi áp phía ra tiến tới giá trị đặt, phần tử điều khiển của van khép bớt lối dầu để áp phía ra không lên tiếp. Nguồn đã kiểm không mô tả hành trình con trượt, nên bài không vẽ chi tiết hơn.

Van an toàn làm ngược lại. Rexroth ghi van an toàn điều khiển gián tiếp lắp trong khối được dùng để giới hạn áp hệ thống; khi áp ở cổng P vượt giá trị đặt ở lò xo thì nón van mở chống lại lò xo [3]. Áp được đo là áp ở cổng vào, và van chỉ mở khi áp đó vượt ngưỡng. Rexroth không viết chữ "thường đóng" trong câu trích; trạng thái đóng dưới áp đặt là bài đọc ra từ câu mô tả trên.

Hệ quả khi lắp: van giảm áp đặt ở đầu một nhánh để nhánh chạy áp thấp hơn, Sun nêu ví dụ dùng trong mạch tâm đóng để cấp áp thấp hơn cho một mạch thứ hai [1]; van an toàn đặt nơi cần chặn áp của hệ [3]. Van an toàn còn chia thành loại tác động trực tiếp và loại điều khiển gián tiếp; khác biệt giữa hai loại đó thuộc một bài riêng, xem ở van an toàn tác động trực tiếp và điều khiển gián tiếp.

Buồng lò xo của van giảm áp: áp ở đó cộng vào áp đặt

Sun ghi áp giảm được xác định bằng mức chỉnh lò xo cộng mọi áp có ở cổng xả buồng lò xo [1]. Nghĩa là lò xo không đặt một áp tuyệt đối; nó đặt một mức chênh so với áp trong buồng lò xo. Buồng này có áp ngược bao nhiêu thì áp đầu ra lên thêm bấy nhiêu.

Vì vậy cả hai hãng đều ghi rõ đường xả buồng lò xo. Rexroth ghi với van giảm áp điều khiển gián tiếp của mình, dầu điều khiển hồi từ buồng lò xo luôn đi ra ngoài qua đường điều khiển về bể [2]. Sun ghi với van giảm áp kiêm xả, cổng xả buồng lò xo phải được làm như một đường hồi đủ tiết diện cho toàn lưu lượng [1].

Cách hiểu của bài: van giảm áp kiêm xả, ngoài việc giảm áp, còn xả dầu từ phía ra qua đường này; đường xả nhỏ sẽ sinh áp ngược, và theo câu trên của Sun thì áp ngược đó cộng vào áp đặt. Nguồn đã kiểm nêu yêu cầu tiết diện nhưng không tự nối hai câu này với nhau.

Đây là chỗ khác hẳn với cách người ta hay nghĩ về một van "chỉnh vít là ra áp". Với van giảm áp, con số đọc được trên đồng hồ nhánh là kết quả của cả vít chỉnh lẫn đường xả. Đường xả bị bịt, bị gập hay nối chung vào một đường có áp thì chỉnh vít đúng vẫn ra áp sai.

Đầu ra bị chặn kín và dòng ngược: hai ca biên của van giảm áp

Ca biên thứ nhất là nhánh sau van bị chặn kín, Sun gọi là ứng dụng "deadheaded". Sun ghi van giảm áp tác động trực tiếp không có chức năng xả thì không nên dùng trong ứng dụng đó [1]. Cách hiểu của bài về chữ này: phía ra không còn lối cho dầu đi, như khi cơ cấu chấp hành đã dừng hẳn. Van không có chức năng xả chỉ khép được lối dầu vào, không có lối nào để hạ áp phía ra; câu trích không nêu áp phía ra khi đó lên tới mức nào, nên bài không đưa mức.

Ca biên này cũng cho thấy rõ van giảm áp không làm thay việc của van an toàn. Giới hạn áp hệ thống là chức năng Rexroth ghi cho van an toàn [3], còn van giảm áp chỉ lo áp đầu ra của nhánh, và loại không có chức năng xả còn bị Sun khuyên tránh khi đầu ra bị chặn kín [1].

Ca biên thứ hai là dòng ngược. Sun lưu ý: dù van giảm áp và van giảm áp kiêm xả của hãng là thiết bị thường mở, dòng ngược tự do toàn phần có thể đóng con trượt chính [1]. Thấy chữ "thường mở" rồi tin rằng dầu hồi ngược qua van thoải mái là đọc thiếu. Câu trích không nêu cách bố trí mạch thay thế, nên bài không đưa sơ đồ.

Ba mẹo sai về van giảm áp và van an toàn

Mẹo sai 1: "Đã có van giảm áp ở nhánh thì khỏi cần van an toàn." Sun ghi van giảm áp tác động trực tiếp không có chức năng xả thì không nên dùng khi đầu ra bị chặn kín [1]; việc giới hạn áp hệ thống là chức năng Rexroth ghi cho van an toàn [3].

Mẹo sai 2: "Van giảm áp cũng thường đóng như van an toàn, cùng cỡ ren thì lắp thay nhau được." Rexroth ghi van giảm áp ở vị trí nghỉ là mở [2], Sun gọi van giảm áp là phần tử điều khiển áp thường mở [1]; còn van an toàn chỉ mở khi áp cổng P vượt giá trị đặt [3]. Cùng cỡ lỗ lắp không làm hai chức năng giống nhau.

Mẹo sai 3: "Cổng xả buồng lò xo bịt lại hoặc nối chung vào đường có áp cũng được." Sun ghi áp giảm bằng mức chỉnh lò xo cộng mọi áp ở cổng xả buồng lò xo [1]; Rexroth ghi dầu điều khiển từ buồng lò xo luôn hồi ra ngoài về bể [2].

Bảng quyết định: thấy gì trên máy thì làm gì

Thấy hoặc đo được tại xưởngLàm gìCăn cứ
Đồng hồ ở nhánh sau van giảm áp chỉ cao hơn mức đã chỉnhKiểm đường xả buồng lò xo: có bị bịt, bị gập, nối chung đường có áp hay ống quá nhỏ không[1][2]
Cần một nhánh chạy áp thấp hơn áp hệ thốngĐặt van giảm áp ở đầu nhánh[1]
Cần chặn áp của cả hệ không vượt một mứcVan an toàn; van giảm áp ở nhánh không làm thay việc này[1][3]
Nhánh sau van giảm áp tác động trực tiếp bị chặn kín khi cơ cấu dừngKhông dùng loại không có chức năng xả cho nhánh đó[1]
Cổng xả của van giảm áp kiêm xả đi bằng ống nhỏLàm lại thành đường hồi đủ tiết diện cho toàn lưu lượng[1]
Van giảm áp điều khiển gián tiếp có cổng dầu điều khiển chưa đấuĐấu đường dầu điều khiển về bể theo tài liệu của đúng van đó[2]
Trên sơ đồ, dầu hồi ngược từ cổng ra về cổng vào van giảm ápXem lại mạch: dòng ngược tự do toàn phần có thể đóng con trượt chính[1]
Hai van cùng cỡ ren để lẫn trong kho, không rõ loạiKhông lắp thay nhau; đối chiếu ký hiệu trên bản vẽ theo ISO 1219-1 và tài liệu hãng[1][2][3]

Nguồn và giới hạn

Tra ngày 11/09/2026. Các câu dẫn đã được đối chiếu trên văn bản tải trực tiếp từ tài liệu của hãng.

  • [1] Sun Hydraulics (Helios), Technical Tips: Reducing and Reducing/Relieving Valves (999-901-363): https://www.sunhydraulics.com/sites/default/files/media_library/tech_resources/TT_US_Red-Rel-N.pdf — định nghĩa van giảm áp thường mở; áp giảm cộng áp cổng xả buồng lò xo; tiết diện cổng xả của van giảm áp kiêm xả; loại tác động trực tiếp không có chức năng xả khi đầu ra bị chặn kín; dòng ngược; dùng trong mạch tâm đóng.
  • [2] Bosch Rexroth, Pressure reducing valve, pilot-operated, Type DR, data sheet RE 26892 (2019-09): https://www.boschrexroth.com/media/e66b5b90-a6d4-43ac-a471-3554b6c711b6 — điều khiển từ mạch thứ cấp; vị trí nghỉ mở; dầu điều khiển từ buồng lò xo hồi ra ngoài về bể.
  • [3] Bosch Rexroth, Pressure relief valve, pilot operated, MHDBV, data sheet RE 64606 (2019-07-08): https://apps.boschrexroth.com/products/compact-hydraulics/ch-catalog/pdf/re64606_2014-07.pdf — giới hạn áp hệ thống; van mở khi áp cổng P vượt giá trị đặt ở lò xo. Đây là nguồn duy nhất của vế van an toàn.
  • Hai hãng đều sản xuất cả van giảm áp lẫn van an toàn; bài chỉ dùng câu mô tả cơ chế và cách lắp, không dùng thông số sản phẩm.
  • Tiêu chuẩn, chỉ dẫn tên và số hiệu: ISO 1219-1:2012 Fluid power systems and components — Graphical symbols and circuit diagrams — Part 1: Graphical symbols for conventional use and data-processing applications (tên đối chiếu trên bản xem trước Amendment 1:2016 tại standards.iteh.ai); ISO 4413:2010 Hydraulic fluid power — General rules and safety requirements for systems and their components (tên đối chiếu trên standards.iteh.ai). Tài liệu trả phí; bài không trích trị số.

Bảng này không dùng cho:

  • Đặt van an toàn cao hơn áp làm việc bao nhiêu: nguồn đã kiểm không cho số.
  • Chọn cỡ van theo lưu lượng, đường đặc tính áp theo lưu lượng: bài không đưa.
  • Khác biệt giữa van an toàn tác động trực tiếp và điều khiển gián tiếp: thuộc bài riêng, link ở dưới.
  • Yêu cầu an toàn bắt buộc cho hệ thuỷ lực của một máy cụ thể: bài không nêu, không trích ISO 4413.

Không xác định được từ bài này: áp ngược thực tế trên đường xả buồng lò xo của van trong máy bạn — phải đo tại chỗ; và van giảm áp đang lắp có chức năng xả hay không — phải đọc tài liệu của đúng van đó.

Cần chính xác hơn: hai kiểu van an toàn ở van an toàn tác động trực tiếp và điều khiển gián tiếp; bức tranh bốn nhóm van theo chức năng ở van thuỷ lực theo chức năng.

Câu hỏi thường gặp

Van giảm áp thuỷ lực là gì? Là van điều khiển áp thường mở, hạ một áp sơ cấp cao ở cổng vào xuống một áp thấp hơn được điều khiển ở cổng ra, theo Sun Hydraulics. Rexroth mô tả loại điều khiển gián tiếp là van được điều khiển từ mạch thứ cấp, mở ở vị trí nghỉ.

Van giảm áp và van an toàn khác nhau thế nào? Van giảm áp giữ áp đầu ra của nhánh, lúc nghỉ mở, cảm áp phía thứ cấp. Van an toàn giới hạn áp hệ thống, mở khi áp ở cổng vào vượt giá trị đặt. Hai van không lắp thay cho nhau.

Van an toàn trong hệ thống thuỷ lực dùng để làm gì? Để giới hạn áp hệ thống, theo bảng dữ liệu của Rexroth: khi áp ở cổng P vượt giá trị đặt ở lò xo, nón van mở chống lại lò xo.

Cấu tạo van giảm áp thuỷ lực có gì cần chú ý khi lắp? Buồng lò xo và cổng xả của nó. Sun ghi áp giảm bằng mức chỉnh lò xo cộng mọi áp ở cổng xả buồng lò xo; Rexroth ghi dầu điều khiển của van giảm áp điều khiển gián tiếp luôn hồi ra ngoài về bể. Đường xả có áp ngược thì áp đầu ra lên theo.

Ký hiệu van giảm áp và van an toàn thuỷ lực theo tiêu chuẩn nào? Ký hiệu đồ hoạ trên sơ đồ mạch thuỷ lực theo ISO 1219-1:2012. Tài liệu trả phí; bài không chép hình ký hiệu.

Dùng van giảm áp thay van an toàn được không? Không. Van giảm áp lúc nghỉ mở và giữ áp đầu ra; Sun còn ghi loại tác động trực tiếp không có chức năng xả không nên dùng khi đầu ra bị chặn kín. Giới hạn áp hệ thống là việc của van an toàn.

Đọc tiếp

Thuộc chuyên trang: Thủy lực – khí nénHệ thống thủy lực