Bảng tra độ nhám bề mặt Ra theo phương pháp gia công cho biết tiện, phay, khoan, doa, mài, rà (honing/lapping) và EDM đạt độ nhám Ra bao nhiêu micromet trong điều kiện thông thường — đối chiếu với 14 cấp độ nhám TCVN 2511:1995 và cách đọc ký hiệu độ nhám trên bản vẽ theo ISO 1302:2002. Hợp nhất nhiều nguồn, mỗi số dẫn nguồn riêng; số nào chỉ 1 nguồn được ghi rõ, không suy diễn thêm.
Nội dung thuộc chuyên trang Đo lường & dung sai của cokhi.net, ở góc tra cứu kỹ thuật chung — không tư vấn chọn máy/phương pháp gia công cho chi tiết cụ thể; khi cần gia công đạt độ nhám yêu cầu cho chi tiết thật, liên hệ xưởng gia công phù hợp.
Độ nhám và kiểu lắp phải đi cùng nhau: mối lắp càng chính xác thì đỉnh nhấp nhô càng phải thấp, nếu không độ dôi hoặc khe hở đã tính theo bảng tra kiểu lắp hệ lỗ cơ sở sẽ mất ngay sau lần lắp đầu tiên.
Ra và Rz là gì
- Ra (Roughness average): sai lệch trung bình số học của biên dạng bề mặt so với đường trung bình, trong một chiều dài chuẩn. Ra "làm mượt" các đỉnh/đáy đơn lẻ — là thông số phổ biến nhất trên bản vẽ.
- Rz: chiều cao trung bình giữa 5 đỉnh cao nhất và 5 đáy sâu nhất trong chiều dài chuẩn — nhạy với các điểm nhấp nhô cực trị hơn Ra, dùng khi bề mặt cần đánh giá độ kín khít hoặc các đỉnh/đáy bất thường.
Theo TCVN 2511:1995, Ra dùng đánh giá bán thô–tinh (cấp 5–11), còn Rz dùng đánh giá thô và siêu tinh (cấp 1–4 và 12–14) — hai thông số bổ sung nhau chứ không thay thế nhau hoàn toàn.
Bảng 14 cấp độ nhám theo TCVN 2511:1995
| Cấp độ nhám | Mức | Ra (µm) | Rz (µm) |
|---|---|---|---|
| 1 – 4 | Thô | 80 / 40 / 20 / 10 | 320 / 160 / 80 / 40 |
| 5 – 7 | Bán tinh | 5 / 2,5 / 1,25 | 20 / 10 / 6,3 |
| 8 – 11 | Tinh | 0,63 / 0,32 / 0,16 / 0,08 | 3,2 / 1,6 / 0,8 / 0,4 |
| 12 – 14 | Siêu tinh | 0,04 / 0,02 / 0,01 | 0,2 / 0,08 / 0,05 |
Cấp càng cao, Ra/Rz càng nhỏ, bề mặt càng mịn. Dãy giá trị Ra/Rz theo cấp là dãy số ưu tiên chuẩn (mỗi bước giảm khoảng một nửa) — khi ghi yêu cầu độ nhám trên bản vẽ, nên chọn đúng giá trị trong dãy này thay vì ghi số tùy ý.
Bảng Ra đạt được theo phương pháp gia công
Bảng dưới hợp nhất từ 2 nguồn kỹ thuật quốc tế độc lập, số nào hai nguồn cho khoảng trùng nhau đã hợp nhất thành một dải:
| Phương pháp gia công | Ra đạt được (µm) | Cấp độ nhám TCVN 2511:1995 tương ứng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Phay thô | 6,3 – 12,5 | 5 – 6 | [1] |
| Tiện/phay CNC tiêu chuẩn | 1,6 – 6,3 | 6 – 7 | [1][2] |
| Khoan | 1,6 – 6,3 | 6 – 7 | [1] |
| Doa (reaming) | 0,4 – 1,6 | 7 – 9 | [1] |
| Tiện/phay tinh | 0,4 – 1,6 | 7 – 9 | [1][2] |
| Mài (grinding) | 0,1 – 1,6 | 7 – 11 | [1][2] |
| Rà khôn (honing) | 0,1 – 0,8 | 9 – 11 | [1][2] |
| Rà bóng/siêu tinh (lapping) | 0,025 – 0,2 | 10 – 13 | [1][2] |
| EDM cắt dây | 3 – 18 | 4 – 6 | [3] <small>(1 nguồn, chưa đối chiếu chéo)</small> |
Ghi chú đọc bảng: khoảng Ra rộng ở mỗi phương pháp phản ánh sự khác biệt giữa chế độ thô/tinh, vật liệu, tình trạng dao/đá mài — con số trong bảng là khoảng đạt được thông thường, không phải cam kết cho một máy/thiết bị cụ thể. EDM cắt dây chỉ có 1 nguồn (tiếng Việt) đối chiếu được, khoảng rộng (3–18 µm) một phần do phụ thuộc nhiều vào cường độ dòng điện phóng — nên xem là tham khảo, cần đo thực tế khi cần chính xác.
Ký hiệu độ nhám trên bản vẽ theo ISO 1302:2002
Ký hiệu cơ bản ISO 1302:2002 là hình dấu tích (check-mark) hai cạnh khoảng 60°, đặt cạnh bề mặt cần kiểm soát, ghi giá trị Ra phía trên cạnh ngang (ví dụ "Ra 1.6"). Ba biến thể chính:
- Dấu tích trơn: ký hiệu cơ bản, chưa nêu rõ có gia công hay không.
- Dấu tích có gạch ngang trên cạnh mở: bắt buộc phải loại bỏ vật liệu bằng gia công (tiện, phay, mài...) để đạt độ nhám.
- Dấu tích có vòng tròn nhỏ trong góc: CẤM loại bỏ vật liệu — bề mặt giữ nguyên trạng thái đúc/rèn/ép khuôn.
Cách chọn cấp độ nhám theo yêu cầu chức năng
- Bề mặt lắp ghép chính xác, làm kín (phớt, gioăng): cần Ra thấp (mài, rà) — bề mặt thô làm rò rỉ hoặc mòn nhanh phớt.
- Bề mặt trượt/quay có bôi trơn (ổ trục, xi lanh): Ra vừa phải — quá mịn (như rà bóng) đôi khi giữ dầu bôi trơn kém hơn Ra vừa phải có "túi" nhỏ giữ dầu.
- Bề mặt không chịu lực, không lắp ghép chính xác (khung, giá đỡ): Ra thô (tiện/phay thường) là đủ, không cần tốn thêm công đoạn mài/rà.
- Nguyên tắc chung: yêu cầu Ra càng thấp thì chi phí gia công càng tăng (thêm công đoạn, giảm tốc độ, tăng thời gian) — chỉ định độ nhám đúng mức cần thiết theo chức năng, không mặc định chọn mức mịn nhất.
Thuật ngữ
- Ra (Roughness average): sai lệch trung bình số học của biên dạng bề mặt so với đường trung bình.
- Rz: chiều cao trung bình giữa 5 đỉnh cao nhất và 5 đáy sâu nhất trong chiều dài chuẩn.
- Chiều dài chuẩn (sampling length): đoạn chiều dài dùng để tính Ra/Rz, chọn theo mức nhám dự kiến của bề mặt.
- ISO 1302:2002: tiêu chuẩn quốc tế về ký hiệu và ghi chú độ nhám bề mặt trên bản vẽ kỹ thuật.
- TCVN 2511:1995: tiêu chuẩn Việt Nam phân loại 14 cấp độ nhám bề mặt theo Ra/Rz.
Cần đặt gia công đạt yêu cầu độ nhám bề mặt cụ thể, xem dịch vụ gia công cơ khí.
FAQ
Ra và Rz khác nhau thế nào? Ra là sai lệch trung bình số học của biên dạng so với đường trung bình (làm mượt các đỉnh/đáy đơn lẻ); Rz là chiều cao trung bình giữa 5 đỉnh cao nhất và 5 đáy sâu nhất — nhạy hơn với các điểm nhấp nhô cực trị.
Phương pháp gia công nào rẻ nhất đạt Ra khoảng 1,6–6,3 µm? Tiện/phay CNC ở chế độ tiêu chuẩn — không cần thêm công đoạn mài, phù hợp phần lớn bề mặt lắp ghép thông thường.
Vì sao bề mặt lắp ghép chính xác/làm kín cần Ra thấp hơn hẳn bề mặt khung/giá đỡ? Vì bề mặt thô làm rò rỉ hoặc mòn nhanh phớt/gioăng ở mối ghép kín, trong khi khung/giá đỡ không chịu lực chính xác nên không cần tốn thêm công đoạn mài/rà.
Ký hiệu dấu tích có gạch ngang trên cạnh mở (theo ISO 1302:2002) nghĩa là gì? Bắt buộc phải loại bỏ vật liệu bằng gia công (tiện, phay, mài...) để đạt độ nhám ghi trên ký hiệu — khác với dấu tích có vòng tròn nhỏ (cấm loại bỏ vật liệu, giữ nguyên trạng thái đúc/rèn).
Vì sao không nên mặc định chọn mức độ nhám mịn nhất cho mọi bề mặt? Vì yêu cầu Ra càng thấp thì chi phí gia công càng tăng (thêm công đoạn, giảm tốc độ, tăng thời gian) — chỉ nên chỉ định đúng mức cần thiết theo chức năng thực tế của bề mặt.
Tài liệu tham khảo
- Meco, Machining Surface Finish Chart: Ra By Process (bảng Ra theo phương pháp gia công — phay, tiện, khoan, doa, mài, rà, siêu tinh): https://www.mecomeco.com/blog/machining-surface-finish-chart
- Get It Made, Surface Roughness Explained | Ra Roughness Chart (đối chiếu độc lập dải Ra theo phương pháp — tiện, phay, mài, rà): https://get-it-made.co.uk/resources/surface-roughness-explained
- Yumotovn, Các loại EDM và độ nhám bề mặt (Ra cắt dây EDM theo cường độ dòng điện): https://yumotovn.com/vi/cac-loai-edm-va-do-nham-be-mat/
- CNCVina, Tiêu chuẩn độ nhám bề mặt (bảng 14 cấp độ nhám TCVN 2511:1995, Ra/Rz theo cấp): https://cncvina.net/tieu-chuan-do-nham-be-mat
- Engineers Edge, ISO Surface Roughness Symbols Terminology (ký hiệu ISO 1302:2002, biến thể dấu tích): https://www.engineersedge.com/manufacturing/_iso_surface_roughness_symbols_terminology_13090.htm
Xem thêm: Xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D đúng chuẩn →
Xem thêm: AutoCAD cho bản vẽ cơ khí: lệnh và quy ước loại nét →
Xem thêm: độ nhám bề mặt →
Xem thêm trong chủ đề này: Nhóm dung sai hình dạng GD&T → · Nhóm dung sai hướng GD&T → · Dung sai vị trí (Position) trong GD&T → · Nhóm dung sai độ đảo GD&T → · MMC, LMC, RFS trong GD&T →