Que rutil như E6013 có vỏ bọc giàu rutil: mồi hồ quang dễ, hồ quang êm, ít bắn tóe, xỉ dễ gõ, dùng được cả dòng AC. Que bazơ hydro thấp như E7018 cho kim loại mối hàn ít hydro, chống nứt tốt cho thép dày, nhưng hút ẩm thì mất tính hydro thấp, phải sấy lại.
Kết luận trên đúng khi so que hàn thép cacbon bọc thuốc rutil với que bọc thuốc bazơ hydro thấp, theo Kobelco, TWI và Hobart Brothers. Nhiệt độ sấy, nhiệt độ tủ giữ và số lần sấy lại là khuyến cáo riêng của từng hãng cho sản phẩm của hãng; bài dẫn số của Hobart để minh họa, còn khi hàn phải theo khuyến cáo của hãng sản xuất que đang dùng.
Bảng đối chiếu que hàn rutil và que hàn bazơ
| Tiêu chí | Que rutil (E6013) | Que bazơ hydro thấp (E7018) |
|---|---|---|
| Vỏ bọc | Giàu rutil [1]; titan oxit giúp mồi hồ quang dễ, hồ quang êm, ít bắn tóe [2] | Bazơ, cho kim loại mối hàn hydro thấp [2] |
| Loại dòng, tư thế | AC, DCEP hoặc DCEN, mọi tư thế [3]; vận hành tốt với điện áp không tải AC thấp hơn [1] | Ngấu vừa, ít bắn tóe, dùng AC hoặc DCEP [3] |
| Xỉ, đường hàn | Xỉ dễ gõ, chuyển kim loại qua hồ quang êm [1] | Cần dòng hàn, tốc độ hàn cao; đường hàn lồi, bề mặt thô; xỉ khó gõ [2] |
| Chống nứt, độ dai | Hobart: không khuyên cho nhiều ứng dụng quan trọng như chế tạo kết cấu vì không có yêu cầu độ dai va đập Charpy V [3] | Hợp thép cơ bản trung bình đến dày nhờ chống nứt vượt trội [1]; cho kết cấu dày cần chất lượng, cơ tính tốt, chống nứt do liên kết cứng [2]; ký hiệu AWS tận cùng 15, 16, 18 cho hydro thấp và độ dai tốt [4] |
| Bảo quản, theo Hobart | Tránh độ ẩm dưới 50 %; không cất trong tủ sấy trên 130 °F [6] | Lưu trong tủ sấy ở nhiệt độ hãng quy định, sấy lại sau khi phơi lâu ngoài không khí [3]; thùng đã mở giữ ở 250–300 °F (120–150 °C); sấy lại ở 500–800 °F (260–425 °C) trong 1–2 giờ [7] |
| Sấy lại | Nguồn đã kiểm không nêu | Kobelco: hút ẩm dù ít cũng phải sấy lại để lấy lại tính hydro thấp; nhiệt quá cao phân hủy chất tạo khí và chất khử oxy trong thuốc bọc [1]; Hobart: không sấy lại quá một đến hai lần [5] |
| Kỹ thuật hàn | Nguồn đã kiểm không nêu riêng | Kobelco: mồi hồ quang lùi, giữ hồ quang càng ngắn càng tốt [1] |
Nguồn [1]–[7] ghi ở khối "Nguồn và giới hạn", tra ngày 10/09/2026. Số nhiệt độ bảo quản là khuyến cáo của Hobart cho sản phẩm Hobart; 130 °F khoảng 54 °C.
Hydro: vì sao que bazơ chống nứt tốt hơn và vì sao nó sợ ẩm
Kobelco giải thích bằng chính đối tượng mà que bazơ phục vụ: que hydro thấp thường dùng cho thép dày nặng, loại dễ bị nứt do hydro, nên ngay cả một lượng ẩm nhỏ hút vào cũng phải lưu ý, và que phải được sấy lại trước khi dùng để lấy lại tính hydro thấp [1]. Ẩm trong vỏ bọc là nguồn hydro đi vào hồ quang; với thép dày và liên kết cứng, hydro đó cộng với ứng suất là điều kiện để nứt.
Hobart nói cùng ý từ phía chọn que: vật liệu dày cần que có độ dẻo cao nhất và hydro thấp để tránh nứt mối hàn; que có số phân loại AWS tận cùng 15, 16 hoặc 18 cho tính hydro thấp rất tốt và độ dai tốt, chịu được ứng suất dư [4]. TWI xếp que bazơ vào kết cấu trung bình và nặng cần chất lượng mối hàn cao, cơ tính tốt và chống nứt do liên kết cứng [2]. Tính hàn theo loại thép xem ở tính hàn của các loại thép.
Sấy: đủ để khô, không quá nhiệt, không quá số lần
Sấy que bazơ có hai giới hạn ngược nhau. Phía dưới là ẩm: Kobelco yêu cầu sấy lại khi que đã hút ẩm [1], và Hobart ghi sản phẩm không đóng gói kín thì phải chạy một chu kỳ sấy lại toàn bộ trước khi dùng [7]. Phía trên là quá nhiệt và quá số lần: Kobelco ghi nhiệt quá cao có thể phân hủy chất tạo khí và chất khử oxy trong thuốc bọc, sinh rỗ khí trong kim loại mối hàn và giảm độ bền, độ dai [1]; Hobart ghi que hydro thấp không nên sấy lại quá một đến hai lần vì có thể làm que hút ẩm nhanh hơn khi ra ngoài không khí, và sấy lại quá mức cũng hại như ẩm quá mức [5].
Ca biên ngược trực giác nằm ở que rutil. Hobart ghi với các que 6010, 6011, 6012 và 6013, nên tránh độ ẩm dưới 50 % và không bao giờ cất trong tủ sấy trên 130 °F [6]. Que rutil không được đối xử như que bazơ: nhốt nó vào tủ sấy nóng là làm sai khuyến cáo của hãng. Khuyết tật rỗ khí và nứt mối hàn xem ở khuyết tật mối hàn.
Que rutil: dễ hàn, nhưng không phải cho mọi mối hàn
TWI ghi titan oxit trong vỏ bọc rutil giúp mồi hồ quang dễ, hồ quang êm và ít bắn tóe [2]; Kobelco ghi vỏ bọc của E6013 làm xỉ dễ gõ, chuyển kim loại êm và cho phép vận hành tốt với điện áp không tải AC thấp hơn [1]. Đổi lại, Hobart ghi E6013 không được khuyên dùng cho nhiều ứng dụng quan trọng như chế tạo kết cấu, vì không có khả năng và trị số độ dai va đập Charpy V theo yêu cầu [3]. Que bazơ thì khó hàn hơn: TWI ghi cần dòng và tốc độ hàn cao, đường hàn lồi thô và xỉ khó gõ [2], còn Kobelco lưu ý mồi hồ quang lùi và giữ hồ quang càng ngắn càng tốt [1]. Chọn dòng AC hay DC cho que xem ở hàn que dòng AC và dòng DC.
Ba mẹo sai về que hàn
Mẹo sai 1: "Que E7018 không cần sấy hay tủ giữ." Kobelco ghi que hydro thấp đã hút ẩm phải sấy lại để lấy lại tính hydro thấp [1]; Hobart ghi E7018 cần lưu trong tủ sấy ở nhiệt độ hãng quy định và sấy lại sau khi phơi lâu ngoài không khí [3].
Mẹo sai 2: "Que bazơ sấy càng nóng, càng nhiều lần càng tốt." Kobelco ghi nhiệt quá cao phân hủy thành phần thuốc bọc, sinh rỗ khí [1]; Hobart ghi sấy lại quá mức hại như ẩm quá mức [5].
Mẹo sai 3: "Que 6013 cũng phải nhốt tủ sấy nóng như 7018." Hobart ghi không bao giờ cất que 6013 trong tủ sấy trên 130 °F, và tránh độ ẩm dưới 50 % [6].
Bảng quyết định: thấy gì tại xưởng thì chọn hoặc làm gì
| Thấy hoặc cần tại xưởng | Chọn hoặc làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Kết cấu chịu lực, hồ sơ yêu cầu độ dai va đập | Que hydro thấp, ký hiệu tận cùng 15, 16 hoặc 18 như E7018 | [3][4] |
| Thép dày, liên kết cứng | Que bazơ hydro thấp | [1][2][4] |
| Việc không có yêu cầu độ dai va đập, cần hồ quang êm, xỉ dễ gõ | Que rutil E6013 | [1][2][3] |
| Thùng que E7018 đã mở hoặc bao gói không kín | Giữ trong tủ sấy; sấy lại theo khuyến cáo hãng trước khi dùng | [3][7] |
| Que bazơ đã phơi ngoài không khí lâu | Sấy lại, không quá một đến hai lần | [1][5] |
| Mối hàn que bazơ rỗ khí dù que vừa sấy | Kiểm nhiệt độ sấy có vượt khuyến cáo hãng không | [1] |
| Que 6013 đang được cất chung tủ sấy nóng với que bazơ | Tách ra, không cất trong tủ trên 130 °F | [6] |
| Thợ quen que rutil chuyển sang que bazơ | Mồi hồ quang lùi, giữ hồ quang ngắn | [1] |
Nguồn và giới hạn
Tra ngày 10/09/2026. Các câu dẫn đã được đối chiếu trên văn bản tải trực tiếp từ trang của hãng.
- [1] Kobelco, The ABC's of Arc Welding and Inspection, 4th ed. (PDF): https://www.kobelco-welding.jp/images/education-center/pdf/ABC_4Ed.pdf — que hydro thấp và nứt do hydro; sấy lại; nhiệt sấy quá cao; E6013 vỏ bọc giàu rutil, xỉ dễ gõ; que hydro thấp cho thép dày; mồi hồ quang lùi.
- [2] TWI, Manual Metal Arc Welding (MMA, SMAW or Stick Welding): https://www.twi-global.com/technical-knowledge/job-knowledge/the-manual-metal-arc-process-mma-welding-002 — que rutil và titan oxit; que bazơ cho kết cấu dày, đặc điểm đường hàn và xỉ.
- [3] Hobart Brothers, Choosing the right stick electrode for the job: https://www.hobartbrothers.com/resources/technical-articles/choosing-the-right-stick-electrode-for-the-job/ — E6013 loại dòng, tư thế, không có yêu cầu Charpy V; E7018 loại dòng, tủ sấy, sấy lại.
- [4] Hobart Brothers, Factors for Selecting the Right Stick Electrode: https://www.hobartbrothers.com/resources/technical-articles/factors-for-selecting-the-right-stick-electrode/ — vật liệu dày cần que hydro thấp; ký hiệu tận cùng 15, 16, 18.
- [5] Hobart Brothers, Storage and Reconditioning Electrodes (Stainless Steel Technical Guide): https://www.hobartbrothers.com/resources/technical-guides/stainless-steel-technical-guide/storage-and-reconditioning-electrodes/ — giới hạn số lần sấy lại que hydro thấp.
- [6] Hobart Brothers, Oven Storage & Reconditioning of Stick Electrodes (PDF, 2013): https://www.hobartbrothers.com/downloads/stick_storage_gu_D7GOo.pdf — ẩm không khí làm hỏng que; độ ẩm và nhiệt độ tủ cho que 6010–6013.
- [7] Hobart Brothers, Product Storage & Handling Guidelines (PDF): https://www.hobartbrothers.com/wp-content/uploads/2022/01/Filler-Metal-Storage.pdf — sấy lại sản phẩm không đóng gói kín; nhiệt độ giữ thùng đã mở và sấy lại que hydro thấp (bảng).
- Tiêu chuẩn, chỉ dẫn tên và số hiệu: AWS A5.1/A5.1M:2025 Specification for Carbon Steel Electrodes for Shielded Metal Arc Welding (tên đối chiếu tại pubs.aws.org); ISO 2560:2020 Welding consumables — Covered electrodes for manual metal arc welding of non-alloy and fine grain steels — Classification (tên đối chiếu trên bản xem trước tại standards.iteh.ai). Tài liệu trả phí; bài không trích trị số.
Bảng này không dùng cho:
- Hàm lượng hydro khuếch tán bằng số của từng loại que: nguồn chỉ có dạng đồ thị, bài không đọc số.
- Nhiệt độ sấy của que hãng khác Hobart: theo tài liệu hãng sản xuất que đang dùng.
- Que hàn thép không gỉ, que hàn gang: chưa đối chiếu.
- Dòng hàn theo đường kính que: xem bảng thông số hàn riêng.
Không xác định được từ bài này: que trong kho đã hút ẩm bao nhiêu — phụ thuộc bao gói, độ ẩm kho và thời gian phơi, không đọc được bằng mắt.
Cần chính xác hơn: chọn quá trình hàn ngoài công trường ở hàn que và hàn dây lõi thuốc.
Câu hỏi thường gặp
Que hàn 6013 là gì? Là que hàn thép cacbon theo phân loại AWS có vỏ bọc giàu rutil. Hobart ghi E6013 chạy được AC, DCEP hoặc DCEN ở mọi tư thế; TWI ghi que rutil mồi hồ quang dễ, hồ quang êm, ít bắn tóe.
Que hàn 7018 dùng để làm gì? Là que bazơ hydro thấp, dùng cho thép trung bình đến dày và kết cấu cần chống nứt, độ dai va đập tốt. Kobelco ghi que hydro thấp hợp thép dày nhờ chống nứt vượt trội; Hobart ghi ký hiệu tận cùng 18 cho tính hydro thấp và độ dai tốt.
Que hàn 7018 có cần sấy không? Có. Hobart ghi E7018 cần lưu trong tủ sấy ở nhiệt độ hãng quy định và sấy lại sau khi phơi lâu ngoài không khí; Kobelco ghi que hydro thấp đã hút ẩm dù ít cũng phải sấy lại để lấy lại tính hydro thấp.
Sấy que 7018 bao nhiêu độ? Theo nhiệt độ của hãng sản xuất que đang dùng. Hobart ghi cho sản phẩm của hãng: thùng đã mở giữ ở 120–150 °C, sấy lại ở 260–425 °C trong 1–2 giờ; Kobelco lưu ý nhiệt quá cao làm hỏng thuốc bọc, còn Hobart khuyên không sấy lại quá một đến hai lần.
Que 6013 có hàn kết cấu chịu lực được không? Hobart ghi E6013 không được khuyên cho nhiều ứng dụng quan trọng như chế tạo kết cấu, vì không có yêu cầu độ dai va đập Charpy V. Kết cấu có yêu cầu này nên dùng que hydro thấp theo hồ sơ hàn.
Vì sao que bazơ khó hàn hơn que rutil? TWI ghi que bazơ cần dòng và tốc độ hàn cao, đường hàn lồi thô và xỉ khó gõ, trong khi que rutil mồi hồ quang dễ và hồ quang êm. Kobelco lưu ý với que hydro thấp phải mồi hồ quang lùi và giữ hồ quang càng ngắn càng tốt.