Thép cốt bê tông tại Việt Nam được quy định bởi bộ tiêu chuẩn TCVN 1651:2018, thay cho bản 2008. Đây là căn cứ để đọc tên mác thép (CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V…) và tra các chỉ tiêu cơ tính bắt buộc. Bài viết giải mã ký hiệu mác và tổng hợp bảng cơ tính từ nguồn công khai — trung thực về những ô số cần tra bản gốc thay vì điền bừa.
Nội dung thuộc chuyên trang Vật liệu & nhiệt luyện của cokhi.net.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 1651:2018 gồm ba phần
- TCVN 1651-1:2018 — thép thanh tròn trơn (mác kết thúc bằng -T): CB240-T, CB300-T, CB400-T.
- TCVN 1651-2:2018 — thép thanh vằn (có gân, mác kết thúc bằng -V): CB300-V, CB400-V, CB500-V, CB600-V.
- TCVN 1651-3:2008 — lưới thép hàn.
Giải mã ký hiệu mác thép
Tên mác được đọc theo ba phần, ví dụ CB400-V:
- CB — viết tắt "Cốt Bê tông".
- Số (240/300/400/500…) — giá trị đặc trưng của giới hạn chảy trên ReH, tính bằng MPa. CB400 nghĩa là giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa.
- Chữ cuối — hình dạng thanh: T = thanh tròn trơn, V = thanh vằn (có gân bám bê tông).
Cách đọc ký hiệu mác thép nói chung của các hệ khác (JIS SS400, ASTM A36, GB Q235…) xem bài ký hiệu mác thép TCVN – JIS – ASTM – GB.
Ba chỉ tiêu cơ tính then chốt (xem sơ đồ): ReH — giới hạn chảy trên (ứng suất thép bắt đầu biến dạng dẻo, chính là con số trong tên mác); Rm — giới hạn bền kéo (ứng suất lớn nhất trước khi đứt); A (hoặc Agt) — độ giãn dài, thể hiện độ dẻo. Cả ba đều được tiêu chuẩn quy định dưới dạng giá trị tối thiểu.
Bảng cơ tính các mác thông dụng
Bảng dưới hợp nhất từ nhiều nguồn công khai và chỉ điền ô đã đối chiếu khớp ≥2 nguồn; ô nào các nguồn lệch nhau hoặc chưa đủ nguồn thì ghi "tra TCVN 1651 gốc" thay vì đoán. Nguồn: TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018 (VSQI); đối chiếu với tài liệu kỹ thuật nhà sản xuất.
| Mác thép | Loại thanh | Tiêu chuẩn | ReH (MPa, min) | Rm (MPa, min) | Độ giãn dài (min) |
|---|---|---|---|---|---|
| CB240-T | Tròn trơn | 1651-1:2018 | 240 | 380 | A ≥ 20% |
| CB300-V | Vằn | 1651-2:2018 | 300 | 450 | *tra TCVN gốc¹ |
| CB400-V | Vằn | 1651-2:2018 | 400 | 570 | A ≥ 14% ; Agt ≥ 8% |
| CB500-V | Vằn | 1651-2:2018 | 500 | *tra TCVN gốc² | *tra TCVN gốc² |
¹ Độ giãn dài CB300-V: các nguồn công khai lệch nhau (nơi ghi 16%, nơi ghi 19%) → không đưa số, tra TCVN 1651-2:2018 gốc để chắc. ² CB500-V: giá trị Rm trên các trang thương mại không nhất quán (có trang ghi 550 MPa — thấp hơn cả CB400-V, không hợp lý) → gỡ để tránh sai; tra TCVN 1651-2:2018 gốc. Độ giãn dài A₅ thường nêu ≈14% nhưng chưa đối chiếu đủ nguồn nên cũng để tra gốc.
Các con số ReH (cột định danh mác) và Rm của CB240-T/CB300-V/CB400-V ở trên đã khớp giữa ít nhất hai nguồn độc lập; đó là những giá trị an toàn để dùng tham khảo. Với thiết kế kết cấu, luôn lấy trị số chính thức từ bản tiêu chuẩn.
Vì sao có ô "tra tiêu chuẩn gốc"
Rất nhiều trang tra cứu thép trên mạng điền đủ mọi ô nhưng lẫn số sai — ví dụ ghi giới hạn chảy CB300-V là 400 MPa (nhầm sang CB400), hoặc Rm của CB500-V thấp hơn CB400-V (vô lý). Ở đây, khi các nguồn công khai mâu thuẫn, chúng tôi để trống có ghi chú thay vì chọn bừa một con số — vì một bảng tra sai còn nguy hiểm hơn bảng tra thiếu. Muốn con số chính xác tuyệt đối cho các ô đó, tra trực tiếp bản TCVN 1651-2:2018 (miễn phí xem trên cổng Tiêu chuẩn quốc gia VSQI).
Chọn mác theo công trình
- CB240-T (tròn trơn): cường độ thấp, dẻo, dễ uốn — thường làm cốt đai, cốt cấu tạo, sàn nhà thấp tầng.
- CB300-V / CB400-V (vằn): phổ biến cho cốt chịu lực dầm, cột, móng nhà dân dụng và công nghiệp; CB400-V dùng rộng nhất.
- CB500-V (vằn): cường độ cao cho nhà cao tầng, cầu, kết cấu tải lớn.
Lưu ý: mác cường độ cao (CB400-V, CB500-V) cứng hơn nên khi gia công cần thiết bị uốn/cắt phù hợp; nguyên lý gia công cốt thép (nắn thẳng, cắt, uốn, bẻ đai) và giới hạn đường kính gối uốn xem bài nguyên lý máy bẻ đai sắt.
Ngoài các mác thông dụng ở bảng trên, Phần 1 còn có CB300-T và CB400-T (thanh tròn trơn cường độ cao hơn) nhưng ít gặp hơn CB240-T trên thị trường xây dựng dân dụng.
Kiểm tra nhanh khi nhận thép
Khi nhận thép tại công trường, có thể kiểm sơ bộ vài điểm mà không cần phòng thí nghiệm: đọc nhãn mác dập/in trên thanh xem đúng đơn hàng không; cân thử một mét để so khối lượng danh nghĩa (thiếu ký thường là thép nhẹ ký, sai đường kính); nhìn gân thanh vằn có đều và rõ không; và yêu cầu chứng chỉ chất lượng (CO/CQ) của lô, đối chiếu mác cùng các trị số ReH/Rm/độ giãn dài với tiêu chuẩn. Việc thử kéo và thử uốn chính thức thì lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm theo phương pháp trong TCVN 1651. Những bước đơn giản này giúp phát hiện sớm thép sai mác hoặc không đạt trước khi đưa vào kết cấu.
Thanh vằn khác thanh tròn trơn thế nào
Chữ cuối trong tên mác (-T hay -V) không chỉ là hình dạng mà quyết định vai trò:
- Thanh tròn trơn (-T): bề mặt nhẵn, bám bê tông kém hơn, cường độ thấp và rất dẻo — thường làm cốt đai, cốt cấu tạo, thép chờ, thép sàn nhà thấp tầng.
- Thanh vằn (-V): có gân ngang (bắt buộc) và có thể thêm gân dọc; các gân tạo liên kết cơ học "khóa" thanh thép với bê tông, chống trượt. Nhờ đó thanh vằn làm cốt chịu lực chính cho dầm, cột, móng, và thường có cường độ cao hơn.
TCVN 1651-2:2018 quy định cả hình dạng, chiều cao và khoảng cách gân của thanh vằn — không chỉ cơ tính — nên "thép vằn đạt chuẩn" là đạt cả về gân lẫn cơ tính.
Ngoài cơ tính, tiêu chuẩn còn quy định gì
Bên cạnh ReH, Rm và độ giãn dài, TCVN 1651 còn đặt các yêu cầu khác mà người mua và người gia công cần biết:
- Thử uốn nguội: thanh phải uốn được quanh gối uốn quy định mà mặt ngoài không nứt — bảo đảm độ dẻo khi thi công (bẻ đai, uốn móc).
- Thành phần hóa học và carbon tương đương (Ce): giới hạn C, Mn, Si, P, S và Ce để bảo đảm tính hàn và độ dẻo; trị số cụ thể tra bảng trong tiêu chuẩn.
- Sai lệch khối lượng theo mét: khối lượng thực trên mỗi mét không được thấp hơn danh nghĩa quá mức cho phép — đây là cách nhận biết nhanh thép "đủ ký" hay bị ăn gian đường kính.
- Ghi nhãn truy xuất: mỗi thanh hoặc bó phải ghi mác và nhà sản xuất.
Những yêu cầu này giải thích vì sao không thể chỉ nhìn con số cường độ để đánh giá thép — phải xét cả bộ chỉ tiêu, và luôn đối chiếu chứng chỉ chất lượng (CO/CQ) của lô hàng với tiêu chuẩn.
Thuật ngữ liên quan
- ReH (giới hạn chảy trên): ứng suất thép bắt đầu biến dạng dẻo; là con số trong tên mác.
- Rm (giới hạn bền kéo): ứng suất kéo lớn nhất trước khi đứt.
- A / Agt (độ giãn dài): A là độ giãn dài sau đứt; Agt là độ giãn dài toàn phần tại lực lớn nhất — chỉ tiêu độ dẻo.
- Thanh vằn / thanh tròn trơn: có gân bám bê tông (-V) hay bề mặt trơn (-T).
Tài liệu tham khảo
- TCVN 1651-1:2018 — Thép cốt bê tông — Phần 1: Thép thanh tròn trơn (mác CB240-T/CB300-T/CB400-T; ReH, Rm, độ giãn dài). Cổng Tiêu chuẩn quốc gia VSQI: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+1651-1%3A2018
- TCVN 1651-2:2018 — Thép cốt bê tông — Phần 2: Thép thanh vằn (mác CB300-V…CB600-V; bảng cơ tính). Cổng VSQI: https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+1651-2%3A2018
- Thông số CB400-V (ReH≥400, Rm≥570, A≥14%, Agt≥8%) — tài liệu kỹ thuật nhà cung cấp (đối chiếu): https://steelonline.vn/cam-nang-thep/tim-hieu-ve-mac-thep-cb400v-74
Nhãn minh bạch: Bài kiến thức nền do Ban Biên tập Kỹ thuật cokhi.net biên soạn. Sơ đồ ứng suất–biến dạng là hình khái niệm (không theo tỉ lệ, không phải số liệu đo). Bảng cơ tính chỉ điền ô đã đối chiếu ≥2 nguồn công khai; ô nguồn lệch/thiếu để "tra TCVN 1651 gốc" thay vì đoán. Số liệu thiết kế kết cấu phải lấy từ bản tiêu chuẩn chính thức. Bài không bán sản phẩm.