Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Đo lường & dung sai

ISO 2768 (TCVN 7294): bảng dung sai tự do đầy đủ f/m/c/v và H/K/L

Nguyễn Đỗ Tùng

Thuộc chuyên trang Đo lường & dung sai của cokhi.net. ISO 2768 quy định dung sai áp dụng MẶC ĐỊNH cho các kích thước KHÔNG ghi dung sai riêng trên bản vẽ kỹ thuật (gọi là "dung sai tự do" hoặc "dung sai chung" — general tolerance) — bản vẽ chỉ cần dẫn chiếu một dòng ghi chú tiêu chuẩn thay vì ghi dung sai ± cho từng kích thước, giúp bản vẽ gọn hơn đáng kể mà vẫn xác định rõ dung sai áp dụng.

4 cấp dung sai tự do ISO 2768: f, m, c, v

Hai phần của ISO 2768

Ký hiệu dẫn chiếu đầy đủ trên bản vẽ ghép cả hai, ví dụ "ISO 2768-mK" nghĩa là dùng cấp m (medium) cho kích thước thẳng/góc theo phần 1, cấp K cho dung sai hình học theo phần 2. Việt Nam có tiêu chuẩn tương đương hoàn toàn (identical, IDT): TCVN 7294-1:2003 (IDT ISO 2768-1:1989)TCVN 7294-2:2003 (IDT ISO 2768-2:1989) — bản vẽ ghi "TCVN 7294-mK" hoặc "ISO 2768-mK" có giá trị tương đương.

Bảng ISO 2768-1: dung sai kích thước dài (mm)

Cấp0,5–33–66–3030–120120–400400–10001000–20002000–4000
f (chính xác)±0,05±0,05±0,1±0,15±0,2±0,3±0,5
m (trung bình)±0,1±0,1±0,2±0,3±0,5±0,8±1,2±2
c (thô)±0,2±0,3±0,5±0,8±1,2±2±3±4
v (rất thô)±0,5±1±1,5±2,5±4±6±8

Cấp m (medium) — cấp phổ biến nhất trong gia công cơ khí thông thường — là cấp mặc định khi bản vẽ chỉ ghi "ISO 2768-m" mà không kèm cấp hình học.

Bảng vát mép, bán kính góc lượn (mm)

Cấp0,5–33–6Trên 6
f±0,2±0,5±1
c±0,4±1±2
vkhông quy định riêngkhông quy định riêngkhông quy định riêng

Bảng dung sai góc

Cấp≤10mm10–50mm50–120mm120–400mm>400mm
f và m (chung 1 bảng)±1°±0°30′±0°20′±0°10′±0°5′
c±1°30′±1°±0°30′±0°15′±0°10′
v±3°±2°±1°±0°30′±0°20′

Lưu ý: ISO 2768-1 gộp chung cấp f và m trong bảng dung sai góc — hai cấp này có cùng trị số góc dù dung sai kích thước dài khác nhau.

Bảng ISO 2768-2 (TCVN 7294-2): dung sai hình học theo cấp H/K/L

Độ thẳng & độ phẳng (mm)

Cấp≤1010–3030–100100–300300–10001000–3000
H0,020,050,10,20,30,4
K0,050,10,20,40,60,8
L0,10,20,40,81,21,6

Độ vuông góc (mm)

Cấp≤100100–300300–10001000–3000
H0,20,30,40,5
K0,40,60,81
L0,61,01,52

Độ đối xứng (mm)

Cấp≤100100–300300–10001000–3000
H0,50,50,50,5
K0,60,811
L0,611,52

Độ đảo hướng kính/mặt đầu (mm)

CấpTrị số (mọi kích thước)
H0,1
K0,2
L0,5

Bảng đối xứng: nguồn cross-check (modulusmetal.com) chỉ liệt kê đủ số ở cấp H/L, cấp K một số dải trống trong bảng gốc — dòng H và K ở dải ≤100/100–300 lấy theo trị số liền kề gần nhất khi bảng gốc không tách dải, người đọc cần kích thước lớn (>1000mm) nên đối chiếu bản in ISO 2768-2 gốc.

Ba ví dụ đọc bản vẽ thực tế

  • Tấm phay ghi "ISO 2768-mK", kích thước 80×150mm: dung sai dài (m, dải 30–120) = ±0,3mm cho cạnh 80mm, (m, dải 120–400) = ±0,5mm cho cạnh 150mm; độ phẳng (K, dải 30–100) = 0,2mm.
  • Trục tiện Ø40×250mm, ghi "ISO 2768-fH": đường kính Ø40 dung sai f (dải 30–120) = ±0,15mm; chiều dài 250mm dung sai f (dải 120–400) = ±0,2mm; độ thẳng trục H (dải 100–300) = 0,2mm — cấp fH phổ biến cho trục cần lắp ghép chính xác không ghi dung sai riêng từng đoạn.
  • Khi nào bắt buộc ghi dung sai riêng thay vì dựa ISO 2768: mọi kích thước LẮP GHÉP (đường kính trục/lỗ có dung sai theo TCVN 2244/ISO 286 như H7/g6) luôn phải ghi riêng — ISO 2768 chỉ áp dụng cho kích thước KHÔNG lắp ghép chính xác.

Vì sao cần ghi rõ cấp dung sai tự do trên bản vẽ

Nếu bản vẽ không ghi rõ dẫn chiếu ISO 2768 (và cấp cụ thể), xưởng gia công không có cơ sở thống nhất để hiểu "kích thước không ghi dung sai" nghĩa là dung sai bao nhiêu — mỗi xưởng có thể áp dụng mặc định khác nhau, dẫn tới tranh cãi khi nghiệm thu. Ghi rõ "Trừ khi có ghi chú khác, áp dụng ISO 2768-mK" (hoặc cấp tương ứng) trên khung tên bản vẽ loại bỏ hoàn toàn sự mơ hồ này.

Chọn cấp nào: cân bằng chi phí và yêu cầu chức năng

Chọn cấp CHẶT HƠN mức cần thiết (ví dụ chọn cấp f cho toàn bộ bản vẽ khi phần lớn kích thước chỉ cần cấp m hoặc c) làm tăng chi phí kiểm tra/gia công không cần thiết cho MỌI kích thước không ghi riêng trên bản vẽ — đây là dạng "over-spec" phổ biến, đúng nguyên tắc đã nêu ở bài DFM: nguyên tắc thiết kế cho gia công. Thực hành phổ biến: dùng cấp m (medium) làm mặc định cho phần lớn bản vẽ cơ khí, chỉ ghi dung sai riêng (chặt hơn) tại các kích thước THỰC SỰ ảnh hưởng chức năng lắp ghép — xem cấp chính xác gia công IT01–IT18 khi cần chọn dung sai riêng chặt hơn ISO 2768.

Thuật ngữ

  • Dung sai tự do / dung sai chung (general tolerance): dung sai áp dụng mặc định cho kích thước không ghi dung sai riêng trên bản vẽ, theo một tiêu chuẩn dẫn chiếu chung (ISO 2768 / TCVN 7294).
  • Cấp mkcv: bốn cấp chính xác của ISO 2768-1 theo thứ tự chặt dần tới lỏng dần: f (fine) > m (medium) > c (coarse) > v (very coarse).
  • Cấp HKL: ba cấp dung sai hình học của ISO 2768-2, chặt dần tới lỏng dần: H > K > L.

FAQ

ISO 2768-m và ISO 2768-mK khác gì nhau? "ISO 2768-m" chỉ ghi cấp kích thước dài/góc (phần 1), không ràng buộc dung sai hình học — phần lớn xưởng khi đó áp dụng dung sai hình học "theo thông lệ sản xuất" chứ không có cơ sở đối chiếu rõ ràng. "ISO 2768-mK" ghi đủ cả hai phần, loại bỏ mơ hồ về hình học (độ thẳng, độ phẳng...).

ISO 2768 có xung đột với dung sai GD&T ghi riêng trên bản vẽ không? Không — dung sai ghi riêng (kích thước lắp ghép theo ISO 286, hoặc ký hiệu GD&T như độ đồng tâm, độ vuông góc riêng) LUÔN ưu tiên hơn dung sai chung ISO 2768. ISO 2768 chỉ áp dụng cho phần kích thước KHÔNG được ghi dung sai riêng nào khác trên bản vẽ.

Tài liệu tham khảo

  1. Modulus Metal, ISO 2768-1 and ISO 2768-2 Tolerances: https://www.modulusmetal.com/iso-2768-1-and-iso-2768-2-tolerances/
  2. Caselaw Việt Nam, TCVN 7294-1:2003 (ISO 2768-1:1989) — Dung sai chung, Phần 1: https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/256158-tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-7294-1-2003-iso-2768-1-1989-ve-dung-sai-chung-phan-1-dung-sai-cua-cac-kich-thuoc-dai-va-kich-thuoc-goc-khong-co-chi-dan-dung-sai-rieng-nam-2003
  3. LuatMinhKhue, TCVN 7294-2:2003 (ISO 2768-2:1989) — Dung sai chung, Phần 2: Dung sai hình học: https://luatminhkhue.vn/van-ban/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-7294-2-2003-iso-2768-2-1989-ve-dung-sai-chung-phan-2-dung-sai-hinh-hoc-cua-cac-chi-tiet-khong-co-chi-dan-dung-sai-rieng.aspx
  4. RivCut, ISO 2768 Tolerance Chart: General Linear & Geometrical: https://www.rivcut.com/resources/iso-2768-tolerance-chart

Xem thêm: Xuất bản vẽ 2D từ mô hình 3D đúng chuẩn →

Thuộc chuyên trang: Đo lường & dung sai