Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET

Tính sai lệch giới hạn theo hệ ISO 286

Công cụ tính sai lệch giới hạn theo hệ ISO 286: nhập kích thước danh nghĩa, dung sai IT và sai lệch cơ bản, công cụ trả về sai lệch còn lại cùng kích thước lớn nhất, nhỏ nhất. Công cụ không chứa bảng trị số ISO 286 — hai trị số đầu vào tra từ bản tiêu chuẩn bạn có.

Dùng khi đã tra được dung sai IT và sai lệch cơ bản của ký hiệu trên bản vẽ (H7, g6...) trong bản tiêu chuẩn mình có, và cần cộng trừ nhanh ra kích thước giới hạn mà không nhầm dấu.

Lỗ miền A–H: sai lệch cơ bản là sai lệch dưới (EI); miền J–ZC: sai lệch trên (ES). Trục miền a–h: sai lệch trên (es); miền j–zc: sai lệch dưới (ei). Công cụ không chứa bảng ISO 286 — dung sai IT và sai lệch cơ bản tra trong ISO 286-2 hoặc TCVN cùng chủ đề.

Nhập đủ kích thước danh nghĩa, dung sai IT và sai lệch cơ bản để tính. Hai trị số sau tra từ bản tiêu chuẩn bạn có.

Nguồn: Số học của hệ ISO 286 (ISO 286-1:2010): sai lệch còn lại = sai lệch cơ bản ± dung sai IT; kích thước giới hạn = kích thước danh nghĩa + sai lệch. Bảng dung sai IT và sai lệch cơ bản thuộc ISO 286-2:2010 (tài liệu trả phí) — KHÔNG có trong công cụ, trị số do người dùng nhập.

Nguồn và giới hạn của bảng này

Số liệu tra từ
ISO 286-1:2010 (cơ sở dung sai, sai lệch và lắp ghép) và ISO 286-2:2010 (bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn cho lỗ và trục). Tiêu chuẩn Việt Nam cùng chủ đề: TCVN 2244:1999. Đây là tài liệu TRẢ PHÍ — công cụ chỉ dẫn số hiệu, KHÔNG chứa trị số nào của các tiêu chuẩn này.
Bộ số tra sẵn trong công cụ
Không có. Công cụ không chứa trị số trích từ tiêu chuẩn — mọi trị số đầu vào do bạn tra và nhập.
Bảng này dùng cho
Cộng trừ ra sai lệch còn lại và kích thước lớn nhất/nhỏ nhất của MỘT lỗ hoặc MỘT trục, khi bạn đã có dung sai IT và sai lệch cơ bản đúng dải kích thước, tra từ bản tiêu chuẩn.
Bảng này KHÔNG dùng cho
  • Tra dung sai IT hoặc sai lệch cơ bản: công cụ không chứa bảng nào của ISO 286. Nhập sai trị số đầu vào thì kết quả sai theo.
  • Tính kiểu lắp (lỏng / trung gian / chặt) cho cặp lỗ – trục: tính riêng lỗ và trục ở đây rồi lấy hiệu các kích thước giới hạn.
  • Dung sai hình dáng và vị trí (độ phẳng, độ tròn, độ đồng tâm, GD&T) — đó là ISO 1101, một tiêu chuẩn khác.
  • Nghiệm thu đo lường và tranh chấp hợp đồng: đối chiếu thẳng với bản tiêu chuẩn có hiệu lực mà hợp đồng dẫn chiếu.
Cần chính xác hơn thì tra
Cập nhật lần cuối

Trang “Tính sai lệch giới hạn theo hệ ISO 286” do Ban Biên tập cokhi.net — CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ HỒNG THUẬN (MST 1501048727) — biên soạn và chịu trách nhiệm. Các tiêu chuẩn nêu trên là tài liệu trả phí: trang này dẫn tên và số hiệu để bạn tra đúng bản gốc, không sao chép nội dung tiêu chuẩn.

Trích dẫn / Nhúng công cụ này

Miễn phí sử dụng lại trên website/bài viết của bạn — chỉ cần dẫn nguồn về cokhi.net.

⬇ Tải ảnh bảng tra (PNG) — dùng khi không dán được link

Câu hỏi thường gặp

Vì sao công cụ không tự tra H7, g6 ra số?
Vì trị số dung sai IT và sai lệch cơ bản nằm trong ISO 286-2 — tiêu chuẩn có bản quyền, bán theo giấy phép. cokhi.net không chép lại bảng đó. Bạn tra trong bản tiêu chuẩn mình có (hoặc TCVN cùng chủ đề) rồi nhập vào đây để công cụ cộng trừ ra kích thước giới hạn.
H7 nghĩa là gì?
H là miền dung sai lỗ có sai lệch dưới bằng 0; số 7 là cấp chính xác IT7. Lỗ H7 luôn lớn hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa.
g6 là lỗ hay trục?
Chữ thường (g) là miền dung sai trục; chữ hoa (H) là lỗ. g6 là trục cấp IT6, nằm dưới kích thước danh nghĩa.
Sai lệch cơ bản là sai lệch trên hay sai lệch dưới?
Là sai lệch nằm gần đường không hơn. Với lỗ, miền A đến H lấy sai lệch dưới (EI), miền J đến ZC lấy sai lệch trên (ES). Với trục, miền a đến h lấy sai lệch trên (es), miền j đến zc lấy sai lệch dưới (ei). Sai lệch còn lại bằng sai lệch cơ bản cộng hoặc trừ dung sai IT.
Dung sai lỗ H7 là bao nhiêu?
Không có một con số chung: dung sai IT7 thay đổi theo dải kích thước danh nghĩa. Tra đúng dải kích thước của bạn trong ISO 286-2 hoặc TCVN cùng chủ đề, rồi nhập vào công cụ để ra kích thước giới hạn.

Công cụ khác