Tra dung sai ISO 286
Công cụ tra dung sai ISO 286 cho phép nhập kích thước danh nghĩa và ký hiệu miền dung sai lỗ hoặc trục (ví dụ H7, g6) để tính ra sai lệch trên, sai lệch dưới, kích thước lớn nhất và nhỏ nhất — theo hệ thống dung sai tiêu chuẩn quốc tế, tương đương TCVN 2244.
Dùng khi đọc bản vẽ thấy ký hiệu dung sai (H7, g6...) và cần biết ngay sai lệch trên/dưới, kích thước max/min cho phép — không phải tra bảng giấy.
Lỗ H7 · Ø50 mm
Sai lệch trên: +25 µm (0.025 mm)
Sai lệch dưới: 0 µm (0.000 mm)
Kích thước lớn nhất: 50.025 mm
Kích thước nhỏ nhất: 50 mm
Dung sai IT: 25 µm
Nguồn: ISO 286-1:2010 (dung sai cơ bản IT + sai lệch cơ bản), tương đương TCVN 2244:1999. Hỗ trợ kích thước ≤ 500 mm, các miền/cấp thông dụng.
Trích dẫn / Nhúng công cụ này
Miễn phí sử dụng lại trên website/bài viết của bạn — chỉ cần dẫn nguồn về cokhi.net.
Câu hỏi thường gặp
- H7 nghĩa là gì?
- H là miền dung sai lỗ có sai lệch dưới bằng 0; số 7 là cấp chính xác IT7. Lỗ H7 luôn lớn hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa.
- g6 là lỗ hay trục?
- Chữ thường (g) là miền dung sai trục; chữ hoa (H) là lỗ. g6 là trục cấp IT6, nằm dưới kích thước danh nghĩa.
- Công cụ hỗ trợ kích thước tới bao nhiêu?
- Tới 500 mm, các miền và cấp thông dụng theo ISO 286-1.
- Dung sai lỗ H7 là bao nhiêu?
- Phụ thuộc kích thước danh nghĩa — ví dụ lỗ Ø50 H7 có sai lệch dưới = 0, sai lệch trên = +25µm (kích thước cho phép 50 – 50,025mm). Nhập đúng kích thước của bạn vào công cụ phía trên để ra số chính xác — dung sai H7 không phải một con số cố định cho mọi kích thước.