Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET

Barem khối lượng thép

Công cụ tính khối lượng thép theo hình dạng tiết diện (tròn đặc, vuông đặc, tấm, ống tròn, hộp vuông) và kích thước. Khối lượng được tính minh bạch bằng công thức: tiết diện nhân chiều dài nhân khối lượng riêng của thép (7850 kg/m³), cho ra khối lượng mỗi thanh và mỗi mét.

Dùng khi cần biết khối lượng phôi thép (để tính vận chuyển, khối lượng kết cấu, hoặc đối chiếu hóa đơn) mà không có cân hoặc chưa cắt phôi.

14,797 kg / thanh

2,466 kg/m

Nguồn: Khối lượng riêng thép 7850 kg/m³ (thông lệ kết cấu thép, TCVN). Khối lượng = tiết diện × chiều dài × khối lượng riêng — minh bạch cách tính, không phải barem tra sẵn.

Nguồn và giới hạn của bảng này

Số liệu tra từ
Công thức hình học (diện tích tiết diện × chiều dài × khối lượng riêng) với khối lượng riêng thép 7850 kg/m³ — trị số quy ước dùng trong tính toán kết cấu thép. Đây KHÔNG phải bảng barem tra sẵn của một tiêu chuẩn, nên không có trị số tiêu chuẩn nào bị sao chép.
Bộ số hiện dùng nhập và đối chiếu lần cuối
— truy vết được bằng lịch sử sửa đổi của chính tệp dữ liệu (src/lib/tools/steelweight.ts).
Bảng này dùng cho
Ước khối lượng phôi thép cacbon theo 5 dạng tiết diện hình học: tròn đặc, vuông đặc, tấm, ống tròn, hộp vuông — để tính vận chuyển, khối lượng kết cấu sơ bộ, hoặc đối chiếu hóa đơn.
Bảng này KHÔNG dùng cho
  • Vật liệu không phải thép cacbon: inox, nhôm, đồng, gang có khối lượng riêng khác — dùng 7850 kg/m³ cho chúng sẽ sai.
  • Thép hình định hình (I, H, U, V, L, C): tiết diện thật có bo góc chân và vát cạnh, KHÔNG phải hình học lý tưởng — phải tra barem trong tiêu chuẩn sản phẩm thép hình.
  • Nghiệm thu và thanh toán theo khối lượng: khối lượng thật lệch với tính toán do dung sai cán (chiều dày tấm, chiều dày thành ống).
  • Chi tiết đã gia công bóc vật liệu (khoan, phay, tiện): công cụ tính khối lượng PHÔI ĐẶC ban đầu, không trừ phần đã cắt đi.
  • Kiểm tra tải trọng, độ bền hay độ võng kết cấu — đây chỉ là khối lượng, không phải tính toán kết cấu.
Cần chính xác hơn thì tra
  • Thép hình cán nóng: tra bảng khối lượng trong chính tiêu chuẩn sản phẩm (TCVN 7571; JIS G 3192; EN 10365) hoặc catalog của nhà máy cán.
  • Thép tấm: tra dung sai chiều dày theo tiêu chuẩn cán tương ứng (ví dụ EN 10029, JIS G 3193) để biết biên độ lệch khối lượng cho phép.
  • Chứng chỉ vật liệu (mill certificate) của lô thép đang dùng — nguồn duy nhất cho thông số thật của lô đó.
Cập nhật lần cuối

Trang “Barem khối lượng thép” do Ban Biên tập cokhi.net — CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ HỒNG THUẬN (MST 1501048727) — biên soạn và chịu trách nhiệm. Các tiêu chuẩn nêu trên là tài liệu trả phí: trang này dẫn tên và số hiệu để bạn tra đúng bản gốc, không sao chép nội dung tiêu chuẩn.

Trích dẫn / Nhúng công cụ này

Miễn phí sử dụng lại trên website/bài viết của bạn — chỉ cần dẫn nguồn về cokhi.net.

⬇ Tải ảnh bảng tra (PNG) — dùng khi không dán được link

Câu hỏi thường gặp

Khối lượng riêng của thép là bao nhiêu?
Thông lệ kết cấu thép dùng 7850 kg/m³. Một số bảng dùng 7,85 kg/dm³ tương đương.
Công cụ tính barem tra sẵn hay công thức?
Tính trực tiếp bằng công thức hình học nên áp dụng cho mọi kích thước, không giới hạn theo barem tra sẵn.

Công cụ khác