Tính kích thước ren hệ mét từ đường kính và bước ren
Công cụ tính kích thước cơ bản của ren hệ mét profile 60°: nhập đường kính danh nghĩa d và bước ren P, công cụ trả về đường kính trung bình, đường kính chân ren, đường kính lỗ ren trong và mũi khoan ta-rô. Các hệ số suy từ hình học profile, không chứa bảng bước ren tiêu chuẩn.
Dùng khi đã biết đường kính và bước của một ren hệ mét (đo bằng dưỡng ren hoặc tra tiêu chuẩn) và cần các đường kính cơ bản hoặc cỡ mũi khoan trước khi ta-rô.
Nhập đường kính danh nghĩa và bước ren (bước phải nhỏ hơn đường kính). Công cụ không chứa bảng bước ren — tra ISO 261 hoặc TCVN cùng chủ đề, hoặc đo bằng dưỡng ren.
Ren trên bản vẽ thuộc họ nào? Đối chiếu ký hiệu
Công cụ phía trên chỉ tính ren hệ mét ký hiệu M. Gặp ký hiệu khác, xác định họ ren trước — mỗi họ có tiêu chuẩn riêng và không tính bằng cùng công thức. Bảng chỉ ghi ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn, không ghi kích thước.
| Ký hiệu | Họ ren | Con số trong ký hiệu là | Công dụng | Tiêu chuẩn | Công cụ này tính? |
|---|---|---|---|---|---|
| M | Ren hệ mét ISO | Đường kính danh nghĩa, đơn vị mm | kẹp chặt | ISO 261 | Có |
| UNC · UNF · UNEF | Ren hệ inch thống nhất (Unified) — bước thô · mịn · rất mịn | Đường kính danh nghĩa theo inch (phân số) hoặc theo số hiệu cỡ nhỏ | kẹp chặt | ASME B1.1 | Không |
| G | Ren ống trụ | Cỡ ống danh nghĩa theo inch — không phải đường kính ren | không làm kín trên ren | ISO 228-1 | Không |
| R · Rc · Rp | Ren ống làm kín trên ren — R: ren ngoài côn · Rc: ren trong côn · Rp: ren trong trụ | Cỡ ống danh nghĩa theo inch — không phải đường kính ren | làm kín trên ren | ISO 7-1 | Không |
| NPT | Ren ống côn kiểu Mỹ | Cỡ ống danh nghĩa theo inch — không phải đường kính ren | làm kín trên ren | ASME B1.20.1 | Không |
| Tr | Ren hình thang hệ mét | Đường kính danh nghĩa và bước, đơn vị mm | truyền động | ISO 2904 | Không |
Không có bản vẽ: nhận biết bằng dấu hiệu trên chi tiết
| Bạn thấy | Kết luận |
|---|---|
| Áp lần lượt dưỡng ren hệ mét (lá ghi mm) và dưỡng ren hệ inch (lá ghi số ren trên inch) lên ren: lá nào khít răng suốt chiều dài áp | Ren thuộc hệ của bộ dưỡng đó. Khít ở vài răng đầu rồi lệch dần là chưa khít — thử lá kế bên. |
| Đường kính ren nhỏ dần về phía đầu ren — nhìn thấy côn, hoặc thước cặp đo hai đầu ra khác nhau | Ren côn làm kín: R/Rc hoặc NPT. Hai họ này không lắp lẫn — đối chiếu ký hiệu trên bản vẽ hoặc trên thân van/khớp nối. |
| Đỉnh và chân răng phẳng, hai sườn răng nghiêng — mặt cắt răng hình thang | Ren truyền động (Tr), thường gặp ở trục vít me, ê-tô, bàn trượt — không phải ren kẹp chặt. |
| Trên bản vẽ, thân van hoặc khớp nối có chữ G, R, Rc, Rp hay NPT đứng trước cỡ | Ren ống: con số đi kèm là cỡ ống danh nghĩa, không phải đường kính đo được trên ren. |
Bảng do Ban Biên tập cokhi.net — CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ HỒNG THUẬN — tự biên soạn · cập nhật · được phép dùng lại nếu dẫn nguồn (giấy phép CC BY 4.0): ghi “Nguồn: cokhi.net” kèm liên kết về trang này.
Nguồn: Hình học profile cơ bản 60° (H = P·√3/2): d₂ = d − 0,6495·P · D₁ = d − 1,0825·P · d₃ = d − 1,2269·P · mũi khoan ta-rô ≈ d − P. Bảng đường kính – bước ren thuộc ISO 261 (tài liệu trả phí) — KHÔNG có trong công cụ, bước ren do người dùng nhập.
Nguồn và giới hạn của bảng này
- Số liệu tra từ
- Bảng đường kính – bước ren: ISO 261:1998. Kích thước cơ bản: ISO 724. Tiêu chuẩn Việt Nam cùng chủ đề: TCVN 4683. Đây là tài liệu TRẢ PHÍ — công cụ KHÔNG chứa bảng bước ren; các hệ số tính d₂, d₃, D₁ suy trực tiếp từ hình học profile cơ bản 60° với H = P·√3/2.
- Bộ số tra sẵn trong công cụ
- Không có. Công cụ không chứa trị số trích từ tiêu chuẩn — mọi trị số đầu vào do bạn tra và nhập.
- Bảng này dùng cho
- Ren hệ mét profile tam giác 60°, khi bạn đã biết đường kính danh nghĩa d và bước ren P (đo bằng dưỡng ren hoặc tra tiêu chuẩn).
- Bảng này KHÔNG dùng cho
- Tra bước ren của một cỡ M: công cụ không chứa bảng ISO 261 — bước ren phải do bạn nhập.
- Ren hệ inch (UNC, UNF theo ASME B1.1) và ren Whitworth — profile và cách chia bước khác, không tính bằng công thức này.
- Ren ống: G (ISO 228), R/Rc (ISO 7), NPT (ASME B1.20.1) — nhóm ren làm kín, không phải ren kẹp chặt.
- Ren hình thang (Tr, ISO 2904) — profile không phải tam giác 60°.
- Dung sai ren (6g, 6H...): ISO 965-1. Kết quả ở đây là kích thước CƠ BẢN danh nghĩa, chưa có sai lệch cho phép.
- Mũi khoan cho ta-rô cán ép (không phoi), vật liệu dẻo thành mỏng, gang hay nhựa: quy tắc d − P không áp dụng.
- Cần chính xác hơn thì tra
- ISO 261:1998 (bảng đường kính – bước ren) — trang tiêu chuẩn trên ISO ↗
- TCVN 4683 — tra cứu tại Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) ↗
- Dung sai ren: tra ISO 965-1, không tra công cụ này.
- Đường kính lỗ trước khi ta-rô theo từng vật liệu: catalog của hãng ta-rô đang dùng.
- Cập nhật lần cuối
Trang “Tính kích thước ren hệ mét từ đường kính và bước ren” do Ban Biên tập cokhi.net — CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ HỒNG THUẬN (MST 1501048727) — biên soạn và chịu trách nhiệm. Các tiêu chuẩn nêu trên là tài liệu trả phí: trang này dẫn tên và số hiệu để bạn tra đúng bản gốc, không sao chép nội dung tiêu chuẩn.
Trích dẫn / Nhúng công cụ này
Miễn phí sử dụng lại trên website/bài viết của bạn — chỉ cần dẫn nguồn về cokhi.net.
Câu hỏi thường gặp
- Mũi khoan trước khi ta-rô tính thế nào?
- Quy tắc gần đúng cho ta-rô cắt trong vật liệu thông thường: đường kính mũi khoan ≈ d − P, tức đường kính danh nghĩa trừ bước ren. Bước ren đo bằng dưỡng ren hoặc tra ISO 261 / TCVN, nhập vào công cụ để ra số.
- Bước ren tiêu chuẩn và bước mịn khác nhau ra sao?
- Bước tiêu chuẩn (coarse) là bước mặc định cho mỗi đường kính; bước mịn (fine) nhỏ hơn, dùng khi cần khả năng tự hãm tốt hơn hoặc chi tiết thành mỏng.
- Vì sao công cụ không có sẵn danh sách cỡ ren và bước ren?
- Bảng đường kính – bước ren nằm trong ISO 261, tiêu chuẩn có bản quyền, bán theo giấy phép; cokhi.net không chép lại. Công cụ chỉ làm phần hình học: biết d và P thì các đường kính cơ bản suy ra từ chiều cao profile H = P·√3/2.