Tra ren hệ mét
Công cụ tra ren hệ mét cung cấp thông số cơ bản của ren tiêu chuẩn ISO (ký hiệu M): bước ren tiêu chuẩn và bước mịn, đường kính trung bình, đường kính chân ren, và đường kính mũi khoan cần dùng trước khi taro. Kích thước tính theo công thức cơ bản của tiêu chuẩn ren hệ mét, tương đương TCVN 4683.
Dùng khi cần khoan lỗ trước khi taro ren M (hoặc kiểm tra thông số ren) và không nhớ/không có bảng tra ren hệ mét trong tay.
M10 × 1.5
Đường kính đỉnh (d): 10 mm
Đường kính trung bình (d₂): 9.026 mm
Đường kính chân ren (d₃): 8.16 mm
Đường kính lỗ ren trong (D₁): 8.376 mm
Mũi khoan trước khi taro: ≈ 8.5 mm
Nguồn: ISO 261 (ren hệ mét thông dụng) + ISO 724 (kích thước cơ bản, H = P·√3/2), tương đương TCVN 4683. Mũi khoan taro ≈ D − P.
Trích dẫn / Nhúng công cụ này
Miễn phí sử dụng lại trên website/bài viết của bạn — chỉ cần dẫn nguồn về cokhi.net.
Câu hỏi thường gặp
- M10 dùng mũi khoan bao nhiêu để taro?
- Với M10 bước tiêu chuẩn 1.5 mm, mũi khoan trước khi taro xấp xỉ D − P = 8.5 mm.
- Bước ren tiêu chuẩn và bước mịn khác nhau ra sao?
- Bước tiêu chuẩn (coarse) là bước mặc định cho mỗi đường kính; bước mịn (fine) nhỏ hơn, dùng khi cần khả năng tự hãm tốt hơn hoặc chi tiết thành mỏng.