Thuộc chuyên trang Hàn & kết cấu thép của cokhi.net. TCVN 7571 là bộ tiêu chuẩn quốc gia quy định thép hình cán nóng dùng cho kết cấu thông thường, kết cấu hàn hoặc kết cấu xây dựng — mỗi phần trong bộ tiêu chuẩn này quy định riêng cho một dạng tiết diện.
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn TCVN 7571
Bộ TCVN 7571 gồm nhiều phần, mỗi phần ứng với một dạng tiết diện thép hình cán nóng — các phần liên quan tới thép U/I/H:
| Phần | Dạng tiết diện | Phiên bản hiện hành |
|---|---|---|
| TCVN 7571-11 | Thép chữ U | 2019 (thay thế TCVN 7571-11:2006, tương đương ISO 657-11:1980) |
| TCVN 7571-15 | Thép chữ I | 2019 |
| TCVN 7571-16 | Thép chữ H | 2017 |
Bộ tiêu chuẩn còn có các phần khác cho thép góc cạnh đều/không đều, thép chữ T — không thuộc phạm vi bài này.
Nội dung chính mỗi phần quy định
Mỗi phần trong bộ TCVN 7571 quy định các nội dung tương tự nhau cho dạng tiết diện tương ứng:
- Kích thước hình học: chiều cao, chiều rộng cánh, chiều dày bụng, chiều dày cánh theo từng ký hiệu quy cách (ví dụ I200, H150...).
- Diện tích mặt cắt ngang và khối lượng trên mét dài: dùng để tính khối lượng thép cần dùng và tải trọng bản thân kết cấu.
- Đặc tính mặt cắt (mô men quán tính, mô men chống uốn): dữ liệu đầu vào bắt buộc cho tính toán kết cấu chịu uốn.
- Dung sai hình dạng và kích thước: sai lệch cho phép trong sản xuất so với kích thước danh nghĩa.
Phân biệt nhanh ba dạng tiết diện
- Thép chữ U: tiết diện hở, hai cánh song song cùng một phía — thường dùng làm dầm phụ, xà gồ, hoặc ghép đôi tạo tiết diện kín.
- Thép chữ I: tiết diện đối xứng hai trục, cánh hẹp hơn so với chữ H ở cùng chiều cao — tối ưu cho chịu uốn theo một phương chính.
- Thép chữ H: tiết diện đối xứng hai trục, cánh RỘNG hơn chữ I ở cùng chiều cao (bề rộng cánh gần bằng chiều cao tiết diện) — chịu uốn tốt theo cả hai phương, thường dùng làm cột chịu nén kết hợp uốn.
Ứng dụng trong kết cấu hàn/xây dựng
Thép hình U/I/H là vật liệu nền cho phần lớn kết cấu thép hàn — khung nhà xưởng, dầm cầu trục, cột chịu lực. Khi thiết kế/gia công kết cấu hàn từ thép hình, cần đối chiếu đúng quy cách theo TCVN 7571 phần tương ứng để xác định chính xác khối lượng, khả năng chịu lực trước khi đưa vào tính toán kết cấu — không suy diễn kích thước từ ký hiệu quy cách một cách áng chừng.
Lưu ý khi tra cứu
Ký hiệu quy cách (ví dụ I200, U100, H150) chỉ biểu thị xấp xỉ chiều cao danh nghĩa tiết diện (mm) — kích thước đầy đủ (bề rộng cánh, chiều dày bụng/cánh) khác nhau giữa các nhà sản xuất trong giới hạn dung sai cho phép của tiêu chuẩn, cần tra đúng bảng quy cách của nhà cung cấp thép cụ thể đang dùng cho tính toán kết cấu chính xác.
Thuật ngữ
- Mô men quán tính tiết diện (I): đại lượng hình học đặc trưng khả năng chống biến dạng uốn của tiết diện, đầu vào cơ bản cho tính toán dầm/cột chịu uốn.
- Thép cán nóng (hot-rolled steel): thép được tạo hình bằng cán ở nhiệt độ cao, khác thép cán nguội (cold-rolled, thường cho độ chính xác kích thước cao hơn nhưng giới hạn về tiết diện lớn).
Tài liệu tham khảo
- LuatVietnam, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 — Thép hình cán nóng, thép chữ U: https://luatvietnam.vn/cong-nghiep/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-7571-1-2019-thep-hinh-can-nong-thep-chu-u-182367-d3.html
- Caselaw Việt Nam, TCVN 7571-15:2019 — Thép hình cán nóng, Phần 15: Thép chữ I: https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/345294-tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-7571-15-2019-ve-thep-hinh-can-nong-phan-15-thep-chu-i-nam-2019
- LuatMinhKhue, TCVN 7571-16:2017 — Thép hình cán nóng, Phần 16: Thép chữ H: https://luatminhkhue.vn/van-ban/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-7571-16-2017-ve-thep-hinh-can-nong-phan-16-thep-chu-h.aspx