Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá

Nồi nấu rượu 50kg bằng điện 380V: T250 inox của Thái An

Nồi nấu rượu 50 kg bằng điện của Thiết bị Thái An là T250 inox: nồi 250 lít inox SUS 304, cột tháp đồng D250 năm tầng, nấu 50–60 kg nguyên liệu mỗi mẻ trong 3,5–4,5 giờ. Công suất tối đa 27 kW, nguồn 380 V ba pha, một bộ CIP, không sàn thao tác.

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Thông số lấy từ tài liệu của Thiết bị Thái An.

Vì sao cỡ 50 kg là điểm đổi nguồn điện

Từ T250 trở lên, hồ sơ Thái An chuyển hẳn sang điện ba pha 380 V. Các nấc dưới (T100, T150) còn ghi 220/380 V và T160 ghi 220 V một pha, nhưng T250 chỉ ghi 380VAC/3ph/50Hz với công suất tối đa 27 kWh (bài hiểu là 27 kW). Nghĩa là quyết định mua nồi 50 kg gắn liền với quyết định về công tơ: xưởng đã có ba pha hay phải xin kéo thêm.

Công suất 27 kW gấp khoảng 2,7 lần T150 (10 kW) trong khi nguyên liệu mỗi mẻ chỉ tăng từ 30–40 kg lên 50–60 kg. Hồ sơ không giải thích chênh lệch này, nên nếu bạn so hai nấc để chọn, hãy hỏi Thái An chênh ở khâu nào: dung tích nồi (250 lít), kiểu gia nhiệt hay số tầng. Đây là câu hỏi nên có trong thư báo giá.

Bảng thông số T250 inox

ModelNguyên liệu/mẻDung tíchThời gian/mẻCông suất điệnNguồn điện hoặc nhiệtVật liệu
T250 Inox50–60kg250 lít3,5 – 4,5 giờ27kWh380VAC/3ph/50HzInox 304

Nguồn: tài liệu của Thiết bị Thái An, giữ nguyên cách ghi đơn vị của hãng (kWh, kW/h, kW đều được bài hiểu là công suất kW). “Chưa ghi” nghĩa là hồ sơ không nêu mục đó.

Những dòng đáng đọc kỹ trong hồ sơ: tên sản phẩm ghi "T250 Inox không sàn thao tác", kích thước dài × rộng × cao 1200 × 1200 × 2450 mm, dung tích 250 lít, vật liệu khoang nấu inox SUS 304, vật liệu cột tháp là đồng với đường kính D250, năm tầng, và hệ thống CIP rửa cột tháp một bộ. Công suất nấu ghi 50–60 kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men.

"Không sàn thao tác" nghĩa là gì với xưởng của bạn

Hồ sơ ghi thẳng mục "Sàn thao tác: Không". Hiểu theo nghĩa thông thường, thiết bị không đi kèm sàn đứng để người vận hành với tới các vị trí cao. Với tổng chiều cao 2.450 mm, người vận hành đứng dưới nền vẫn thao tác được hầu hết các vị trí nếu xưởng bố trí lối đi hợp lý, nhưng điều này phụ thuộc vị trí nắp nạp liệu và van mà hồ sơ không mô tả. Vì vậy hãy xin bản vẽ bố trí hoặc ảnh các góc thiết bị trước khi chốt.

Ảnh thực tế của model nằm ở trang T250 inox. Nếu bạn cần sàn thao tác hoặc kích thước khác, hãy dùng khối "Chế tạo theo yêu cầu", vì đó là hạng mục tùy biến chứ không phải cấu hình có sẵn trong hồ sơ.

Điện ba pha cho nồi 50 kg

Với công suất 27 kW và điện áp 380 V ba pha, dòng ước tính khoảng 41,0 A mỗi pha (hệ số công suất bằng 1). Đây là tính toán của Cơ Khí .NET để hình dung cỡ dây và aptomat; thợ điện cần tính lại theo thiết bị đo thực tế và chiều dài dây. Hồ sơ không cho phương án chạy 220 V một pha, nên không nên tìm cách hạ nguồn.

Điện tối đa một mẻ là 27 kW × 3,5–4,5 giờ = 94,5–121,5 kWh. Đây là cận trên vì thiết bị không chạy đủ công suất suốt mẻ. Theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực từ 01/11/2026, sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, nguồn):

Khung giờĐơn giáĐiện một mẻ (94,5–121,5 kWh)
Giờ bình thường1.966 đồng/kWh185.787–238.869 đồng
Giờ thấp điểm1.274 đồng/kWh120.393–154.791 đồng
Giờ cao điểm3.586 đồng/kWh338.877–435.699 đồng

Mẻ dài đến 4,5 giờ khiến khung giờ chạy ảnh hưởng rõ hơn ở các nấc nhỏ: chênh giữa giờ thấp điểm và giờ cao điểm cho một mẻ có thể vượt 200.000 đồng. Nếu quy trình cho phép, việc dồn mẻ vào khung rẻ hơn là chỗ tiết kiệm có thể đo được; hãy hỏi điện lực địa phương cách áp dụng khung giờ cho công tơ của bạn.

So với nấc dưới và nấc trên

Đặt T250 cạnh các model liền kề để thấy nó đứng ở đâu:

T150 (nấc dưới)T250 inoxT500 đồng (nấc trên)
Nguyên liệu mỗi mẻ30–40 kg50–60 kg100–150 kg
Thời gian một mẻ3,5–4 giờ3,5–4,5 giờ4,5–5 giờ
Công suất điện10 kW27 kW42 kW
Nguồn điện220/380 V380 V ba pha380 V ba pha
Số tầng tháp556
CIP rửa cộtkhông ghimột bộkhông ghi

Hai điều rút ra từ bảng. Thứ nhất, T250 là model đầu tiên trong dãy có CIP rửa cột tháp theo hồ sơ, hữu ích khi bạn chạy nhiều mẻ liên tiếp và muốn giảm thời gian tháo rửa. Thứ hai, nấc kế tiếp là T500 đồng tách thân cho 100–150 kg mỗi mẻ; xem trang nồi nấu rượu 100 kg. Nấc dưới là nồi nấu rượu 30–40 kg.

Còn hai kiểu T500 inox (tách thân và thân trụ) trong tài liệu nguồn: số liệu của chúng chưa khớp với nhau và với tên gọi, nên Cơ Khí .NET chưa niêm yết, đang chờ Thái An xác nhận. Khi có xác nhận, chúng sẽ được thêm vào trang này; cho tới lúc đó, nhu cầu cỡ 50 kg inox chỉ có T250 để chọn.

Mặt bằng và phụ trợ cho cỡ 50 kg

Dài và rộng đều 1.200 mm, cao 2.450 mm là khối thiết bị gần vuông, nên cần khoảng trống thao tác ở bốn phía chứ không chỉ một mặt. Cần thêm đường cấp nước làm mát, thoát nước và nền chịu tải; hồ sơ không ghi trọng lượng nên hãy hỏi hãng.

Với nguyên liệu 50–60 kg mỗi mẻ, các khâu phụ trợ trong danh mục Thái An có thể đối chiếu: tủ nấu cơm điện 12 khay (50 kg gạo) và bàn trộn men 50 kg. Tên model trên trang sản phẩm là số liệu hãng cung cấp; "50 kg gạo" của tủ cơm và "50–60 kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men" của tháp là hai khâu khác nhau, nên hãy hỏi hãng cách khớp hai con số. Hồ sơ dây chuyền 50 kg của Thái An (PDF) nằm ở trang thiết bị nấu rượu Thái An.

Ai hợp với nồi 50 kg

Nồi 50 kg hợp một xưởng đã làm ổn định ở cỡ nhỏ và muốn tăng sản lượng mỗi mẻ mà chưa cần máy cỡ trăm ký. Nó cũng hợp người đã có điện ba pha và cần CIP để giảm việc vệ sinh cột. Nó ít hợp nếu xưởng chỉ có điện một pha, hoặc nếu bạn cần sản lượng dưới 40 kg mỗi mẻ vì khi đó T150 và T160 gọn hơn. Quyết định cuối nên dựa trên số mẻ mỗi ngày: nếu một ca chỉ đủ một mẻ, mỗi mẻ 50–60 kg cho 1.300–1.560 kg nguyên liệu mỗi tháng với hai mươi sáu ngày chạy. Đó là ví dụ minh họa của bài, không phải sản lượng cam kết.

Pháp lý khi bán rượu

Bán rượu thuộc Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (caselaw.vn). Yêu cầu thay đổi theo quy mô; ở cỡ 50 kg trở lên, hãy trao đổi với Sở Công Thương địa phương sớm để biết hồ sơ cần chuẩn bị. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Đặt nồi 50 kg

Giá chưa niêm yết công khai. Khi gửi yêu cầu, hãy ghi nguồn ba pha hiện có, chiều cao mái, nguồn nước, địa điểm giao và câu hỏi về sàn thao tác. Cơ Khí .NET chuyển yêu cầu tới Thiết bị Thái An rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá.

Câu hỏi thường gặp

Nồi nấu rượu 50 kg của Thái An là model nào?

T250 inox, ghi 50–60 kg nguyên liệu mỗi mẻ, 250 lít, 3,5–4,5 giờ, công suất tối đa 27 kW, nguồn 380 V ba pha.

Nồi nấu rượu 50 kg dùng điện một pha được không?

Hồ sơ T250 chỉ ghi nguồn 380VAC/3ph/50Hz, không có cấu hình một pha. Xưởng cần có điện ba pha hoặc xin kéo thêm.

Nồi nấu rượu 50 kg tốn bao nhiêu điện một mẻ?

Cận trên 94,5–121,5 kWh, tức 185.787–238.869 đồng ở giờ bình thường chưa VAT với giá 1.966 đồng/kWh. Mức thực thấp hơn khi thiết bị không chạy đủ công suất suốt mẻ.

T250 có sàn thao tác không?

Hồ sơ ghi "Sàn thao tác: Không" và tên sản phẩm là "T250 Inox không sàn thao tác". Cần sàn thì hãy hỏi chế tạo theo yêu cầu.

Cột tháp T250 làm bằng gì?

Cột tháp bằng đồng, đường kính D250, năm tầng; khoang nấu inox SUS 304. Hồ sơ có một bộ CIP rửa cột tháp.

Nồi 50 kg cần mặt bằng bao nhiêu?

Kích thước ghi 1200 × 1200 × 2450 mm (dài × rộng × cao). Cần thêm khoảng thao tác, đường nước và nền chịu tải; hồ sơ không ghi khối lượng.

Có T500 inox cho cỡ 50 kg không?

Hai kiểu T500 inox đang chờ Thái An xác nhận số liệu nên chưa niêm yết. Hiện cỡ 50–60 kg chỉ có T250 inox.

Xem tiếp

Chọn nồi theo công suất mỗi mẻ

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Số liệu kỹ thuật lấy từ tài liệu của nhà sản xuất; phép tính điện và sản lượng là ước tính của bài, ghi rõ ở từng mục. Giá chưa niêm yết công khai.