Trên 200 kg mỗi mẻ, danh mục Thiết bị Thái An có sáu model: hai kiểu T1000 (200–250 kg, 54 kW, 380 V), hai tháp chân không TA300 và TA500 (300 và 500 kg), T4000 (1.000 kg, nồi 4.000 lít) và T5000 (1.000–1.200 kg, nồi 5.000 lít). Từ T4000 trở lên hồ sơ không ghi công suất điện.
Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Thông số lấy từ tài liệu của Thiết bị Thái An.
Cỡ nghìn lít không còn là nồi, mà là một hệ thống
Ở cỡ nhỏ, người mua hỏi "nồi nào dùng điện gì". Từ 200 kg trở lên, câu hỏi chuyển sang: nguồn nhiệt là điện hay lò hơi, mặt bằng có chịu được khối thiết bị cao hơn 3,3 mét hay không, nước làm mát lấy từ đâu và ai vận hành. Thái An có hồ sơ dây chuyền dạng PDF cho các quy mô 200, 500 và 1.000 kg, nên bạn nên đọc hồ sơ gần quy mô của mình cùng bảng thông số.
Trang này so sánh các model theo ba nhóm: T1000 (hai kiểu), tháp chân không TA300 và TA500, và hai tháp cỡ lớn T4000 và T5000. Phần "chọn nồi" ở trang nồi nấu rượu bằng điện gom cả dãy; phần nguyên lý và vật liệu ở trang tháp chưng cất rượu.
Bảng thông số sáu model
Bảng trên chỉ giữ các cột chung; mỗi model còn nhiều dòng riêng (đường kính cột, số tầng, kích thước, CIP) được đối chiếu ở các mục dưới đây.
T1000: hai kiểu cùng nấu 200–250 kg
Cả hai kiểu T1000 ghi nồi 1.000 lít, thời gian nấu 6–7 giờ, công suất tối đa 54 kW, nguồn 380 V ba pha, cột tháp đường kính D400 và một bộ CIP rửa cột. Chúng khác nhau ở bốn điểm theo hồ sơ.
| Hạng mục | T1000 đồng tách thân | T1000 đồng thân trụ |
|---|
| Số tầng tháp | 6 | 5 |
| Kích thước (dài × rộng × cao) | 3400 × 1585 × 3395 mm | 3320 × 1585 × 3490 mm |
| Vật liệu khoang nấu | Đồng | Đồng đỏ nhập khẩu |
| Vật liệu cột tháp | Đồng | Đồng đỏ nhập khẩu |
Kiểu tách thân có thêm một tầng và thấp hơn khoảng 95 mm so với kiểu thân trụ; kiểu thân trụ ngắn hơn khoảng 80 mm theo chiều dài. Hồ sơ không nói tầng thứ sáu mang lại chênh lệch nào về hàm lượng hay hiệu suất, nên bài không đưa ra kết luận về chất lượng rượu. Điều chắc chắn là cả hai cần mặt bằng cao trên 3,3 m và điện ba pha 380 V.
Điện: 54 kW tương ứng dòng ước tính khoảng 82,0 A mỗi pha ở 380 V (hệ số công suất bằng 1; ước tính của Cơ Khí .NET, thợ điện cần tính lại). Điện tối đa một mẻ là 54 kW × 6–7 giờ = 324–378 kWh. Với Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực từ 01/11/2026, sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, nguồn):
| Khung giờ | Đơn giá | Điện một mẻ (324–378 kWh) |
|---|
| Giờ bình thường | 1.966 đồng/kWh | 636.984–743.148 đồng |
| Giờ thấp điểm | 1.274 đồng/kWh | 412.776–481.572 đồng |
| Giờ cao điểm | 3.586 đồng/kWh | 1.161.864–1.355.508 đồng |
Đây là cận trên, và biểu giá cấp điện áp đến 1 kV chưa chắc áp cho xưởng của bạn: ở công suất 54 kW nhiều cơ sở có hợp đồng mua điện riêng, nên cần đối chiếu với điện lực. Trang riêng của hai kiểu: T1000 tách thân và T1000 thân trụ.
TA300 và TA500: tháp chân không
Hai tháp chân không ghi công suất 300 kg và 500 kg nguyên liệu mỗi mẻ, cùng năm tầng tháp, chất liệu inox 304 hoặc inox 316, nguồn nhiệt là điện hoặc lò hơi. Hồ sơ không ghi dung tích, thời gian mẻ, công suất điện hay kích thước cho hai model này, nên bài không tính được điện hay mặt bằng cho chúng.
Hồ sơ TA500 có bảng đối chiếu của hãng giữa cách nấu truyền thống và tháp chân không. Theo bảng đó, nhiệt độ chưng cất của cách truyền thống là "cao, khó kiểm soát, dễ sinh tạp chất", còn tháp chân không "thấp hơn, kiểm soát tốt hơn nhờ công nghệ chân không"; hãng cũng mô tả chất lượng rượu của tháp chân không là ổn định, giữ được hương vị tự nhiên. Đây là mô tả của nhà sản xuất, không phải kết quả kiểm nghiệm độc lập mà Cơ Khí .NET đã kiểm chứng. Nếu tiêu chí của bạn là hương vị hay độ ổn định, hãy yêu cầu hãng cung cấp số liệu thử nghiệm hoặc cho nếm mẫu trước khi quyết định.
Nguồn nhiệt là điều quyết định phạm vi hạng mục phụ trợ: dùng điện thì cần nâng cấp điện như các tháp khác; dùng lò hơi thì cần thêm lò hơi và đường ống. Trang lò hơi đốt củi đang nhận yêu cầu và chưa niêm yết model. Xem thêm nhóm tháp chưng cất chân không và trang TA300, TA500.
T4000 và T5000: hai tháp cỡ lớn nhất đang niêm yết
T4000 ghi nồi 4.000 lít, 1.000 kg nguyên liệu mỗi mẻ, 7–8 giờ, kích thước 4500 × 1800 × 5400 mm. Khoang nấu inox SUS 304; bầu thu hơi và cột tháp D500 bằng đồng, sáu tầng, một bộ CIP. Hồ sơ nêu bảo hành 1 năm và bảo trì trọn đời thiết bị.
T5000 ghi nồi 5.000 lít, 1.000–1.200 kg nguyên liệu mỗi mẻ, 8–9 giờ, kích thước 5600 × 2350 × 6150 mm. Khoang nấu SUS 304, cột tháp đồng D750, sáu tầng, một bộ CIP. Hồ sơ T5000 không ghi bảo hành.
Hai model đều không có mục công suất điện hay điện áp trong hồ sơ, nên bài không ước tính điện cho chúng. Với tháp cao 5,4–6,15 m, bài toán công trình (nhà xưởng, mái, nền, cẩu lắp) và nguồn nhiệt cần được trao đổi trực tiếp với hãng trước khi báo giá. Trang T4000 và T5000 có thư viện ảnh thực tế.
Trong tài liệu nguồn còn một model T3000 tách thân (600–700 kg) với kích thước trùng T4000, nên đang chờ Thái An xác nhận và chưa niêm yết.
Chọn trong sáu model như thế nào
- Xác định quy mô mỗi mẻ trước. 200–250 kg: T1000. 300 hoặc 500 kg: TA300, TA500. Khoảng 1.000 kg: T4000. 1.000–1.200 kg: T5000.
- Xác định nguồn nhiệt. Chỉ T1000 ghi điện ba pha 54 kW rõ ràng. TA300 và TA500 ghi điện hoặc lò hơi. T4000 và T5000 chưa ghi nguồn nhiệt.
- Đo chiều cao nhà xưởng. T1000 cao khoảng 3,4–3,5 m; T4000 cao 5,4 m; T5000 cao 6,15 m.
- Xin hồ sơ dây chuyền của quy mô gần nhất (200, 500 hoặc 1.000 kg) và so với bảng thông số.
- Hỏi bằng văn bản các mục hồ sơ chưa ghi: điện, thời gian mẻ, bảo hành, khối lượng thiết bị.
Nếu bạn thấy cỡ này quá lớn, nấc ngay dưới là nồi nấu rượu 100 kg với T500 đồng (100–150 kg, 42 kW).
Quy mô công nghiệp kéo theo những gì
Ngoài thiết bị chưng cất, một dây chuyền cỡ trăm đến nghìn ký cần các khâu cùng cỡ: nấu cơm, lên men, chứa, lọc. Danh mục Thái An có tủ nấu cơm điện 36 khay (150 kg gạo), nhiều cỡ tank chứa rượu từ 350 đến 6.000 lít và máy siêu lọc (5.000 L/giờ). Các con số này là thông tin hãng; để xếp thành một dây chuyền hoàn chỉnh, hãy dùng hồ sơ dây chuyền PDF của hãng làm khung rồi yêu cầu báo giá theo cấu hình.
Hồ sơ dây chuyền 200, 500 và 1.000 kg có trên trang thiết bị nấu rượu Thái An. Bảng chi phí một mẻ và cách tính sản lượng ở bài tính sản lượng và chi phí một mẻ.
Pháp lý khi sản xuất rượu để bán ở quy mô này
Sản xuất và bán rượu ở quy mô nghìn lít thuộc Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (caselaw.vn). Yêu cầu thay đổi theo quy mô, nên cần làm việc với Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư thiết bị. Cơ Khí .NET chỉ phân phối thiết bị và không tư vấn pháp lý.
Gửi yêu cầu cho cỡ trên 200 kg
Giá chưa niêm yết công khai. Hãy gửi yêu cầu kèm quy mô mỗi mẻ, nguồn nhiệt dự kiến (điện, lò hơi), chiều cao nhà xưởng, nguồn nước, địa điểm giao và các hạng mục phụ trợ bạn cần. Cơ Khí .NET chuyển tới Thiết bị Thái An, phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá.
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Số liệu kỹ thuật lấy từ tài liệu của nhà sản xuất; phép tính điện và sản lượng là ước tính của bài, ghi rõ ở từng mục. Giá chưa niêm yết công khai.