Ba model của Thiết bị Thái An nằm ở cỡ nồi nấu rượu 30–40 kg: T150 inox và T150 đồng (30–40 kg mỗi mẻ, 10 kW, 220/380 V, năm tầng) và T160 đồng (40 kg, 12 kW, chỉ 220 V một pha). Khác biệt chính là vật liệu, nguồn điện và kích thước, không phải thời gian chưng.
Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Thông số lấy từ tài liệu của Thiết bị Thái An.
Ba model, một nấc công suất
Cả ba model ghi thời gian chưng 3,5–4 giờ mỗi mẻ và năm tầng tháp, nên về nhịp làm việc chúng gần như giống nhau. Điều phân biệt chúng là câu hỏi bạn phải trả lời trước khi đặt: xưởng có điện ba pha không, bạn muốn nồi và cột bằng vật liệu nào, và mặt bằng cho phép kiểu dáng nào. Bảng dưới lấy nguyên từ tài liệu của hãng.
Từng model khác nhau ở đâu
T150 inox. Inox 304 bóng gương, thân bồn là nồi ba lớp gia nhiệt gián tiếp, ngưng tụ ống chùm, kích thước 1306 × 746 × 2668 mm (dài × rộng × cao). Hồ sơ ghi 30–40 kg nguyên liệu mỗi mẻ, tương đương khoảng 30–40 lít rượu 40% vol, và khả năng chưng lại 150 lít rượu 25% vol; có CO, CQ và chứng thư kiểm định. Đây là kiểu duy nhất trong ba kiểu toàn thân inox.
T150 đồng. Cùng thông số vận hành, nhưng vật liệu là đồng đỏ nhập khẩu với thân bồn inox 304; kích thước ghi gọn hơn, 650 × 2668 mm (đường kính × chiều cao). Dung tích rượu thành phẩm ghi 150 lít ở 25% vol. Hồ sơ T150 đồng không nêu CO, CQ hay bảo hành.
T160 đồng. Khoang chứa nguyên liệu, đĩa tháp và bóng khí bằng đồng đỏ; cột tháp ghi "inox đồng đỏ". Nấu gạo tẻ hoặc gạo nếp 40 kg mỗi mẻ, dung tích 150 lít, công suất tối đa 12 kW, nguồn 220 V/50 Hz một pha, khí cụ điện Omron Nhật Bản, kích thước 650 × 2668 mm. Hồ sơ T160 không ghi chế độ vận hành, CO hay bảo hành.
Để ý rằng T150 đồng và T160 cùng kích thước 650 × 2668 mm; sự khác nhau nằm ở nguồn điện và công suất. T150 đồng 10 kW dùng 220/380 V, T160 12 kW dùng 220 V một pha. Hồ sơ không giải thích vì sao T160 cần công suất lớn hơn nhưng chỉ ghi 40 kg, nên đây là câu nên hỏi Thái An nếu bạn so hai model này.
Chọn theo nguồn điện
Đây thường là điều kiện quyết định. Bài tính dòng điện từ công suất ghi trong hồ sơ với hệ số công suất bằng 1; đó là ước tính của Cơ Khí .NET, thợ điện cần tính lại.
| Model | Công suất | Nguồn ghi trong hồ sơ | Dòng ước tính |
|---|
| T150 inox, T150 đồng | 10 kW | 220/380 V, 50 Hz | khoảng 15,2 A (380 V ba pha) hoặc 45,5 A (220 V một pha) |
| T160 đồng | 12 kW | 220 V, một pha | khoảng 54,5 A |
Nếu xưởng chỉ có điện một pha, T160 là model hồ sơ ghi rõ cấu hình một pha. T150 ghi cả hai nguồn nhưng không nêu cấu hình đấu điện cụ thể, nên hãy hỏi hãng T150 chạy 220 V một pha như thế nào và với dây dẫn nào. Dòng khoảng 45–55 A trên mạng một pha là lớn so với điện sinh hoạt; cần dây riêng từ công tơ, aptomat đúng cỡ và nối đất.
Tiền điện một mẻ
Điện tối đa một mẻ bằng công suất nhân thời gian: T150 là 10 kW × 3,5–4 giờ = 35–40 kWh; T160 là 12 kW × 3,5–4 giờ = 42–48 kWh. Đây là cận trên. Đơn giá theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực từ 01/11/2026, sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, nguồn):
| Khung giờ | T150 (35–40 kWh) | T160 (42–48 kWh) |
|---|
| Giờ bình thường, 1.966 đồng/kWh | 68.810–78.640 đồng | 82.572–94.368 đồng |
| Giờ thấp điểm, 1.274 đồng/kWh | 44.590–50.960 đồng | 53.508–61.152 đồng |
| Giờ cao điểm, 3.586 đồng/kWh | 125.510–143.440 đồng | 150.612–172.128 đồng |
Chia cho sản lượng công bố, điện giờ bình thường của T150 vào khoảng 1.700–2.600 đồng mỗi lít rượu 40% vol (30–40 lít), của T160 khoảng 2.100–2.400 đồng mỗi lít (40 kg). Các khoảng chồng nhau một phần, nên chênh lệch giữa hai model chưa đủ để kết luận; công tơ riêng sau vài mẻ chạy thật mới cho con số đáng tin.
Mặt bằng: cao gần 2,7 m
Cả ba model cao 2.668 mm, nên chiều cao mái, dầm và thiết bị chiếu sáng là điều kiện đầu tiên phải kiểm. T150 inox rộng hơn (1306 × 746 mm theo hồ sơ) trong khi T150 đồng và T160 là cột tròn đường kính 650 mm; xem bản vẽ bố trí để biết khoảng thao tác quanh thiết bị. Thêm vào đó là đường nước làm mát, nơi thoát nước và nền chịu tải. Hồ sơ không ghi khối lượng thiết bị, nên hãy hỏi hãng trọng lượng khi đặt.
Về cách kết nối với phần còn lại của xưởng: tủ nấu cơm điện 8 khay (30–35 kg gạo) và bồn lên men 100 kg (500 L) là các khâu cùng cỡ trong danh mục Thái An; hãy đối chiếu số kg của từng khâu với 30–40 kg mỗi mẻ trước khi chọn.
Nên chọn model nào
Dưới đây là cách đọc theo tình huống, không phải xếp hạng chất lượng, vì hồ sơ không so sánh chất lượng rượu giữa các model.
- Xưởng chỉ có điện một pha, muốn nấu 40 kg mỗi mẻ: T160 đồng là lựa chọn có cấu hình một pha rõ trong hồ sơ.
- Muốn toàn thân inox và có giấy tờ CO, CQ, kiểm định đi kèm: T150 inox.
- Muốn cột tháp đồng đỏ ở cỡ 30–40 kg và có điện ba pha hoặc đã hỏi rõ cách chạy một pha: T150 đồng.
- Cần sản lượng dưới 30 kg hoặc ca ngắn: xem nồi nấu rượu 20 kg với T100.
- Cần trên 40 kg: nấc kế tiếp là nồi nấu rượu 50 kg với T250 inox, điện ba pha 380 V, 27 kW.
Trang riêng của từng model có mục cấu tạo, trình tự một mẻ và bảo dưỡng chi tiết: T150 inox, T150 đồng, T160 đồng. Bảng chọn toàn dãy và so sánh điện nằm ở trang nồi nấu rượu bằng điện.
Pháp lý khi bán rượu
Bán rượu thuộc Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (caselaw.vn). Yêu cầu cụ thể thay đổi theo quy mô và cách tổ chức sản xuất; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET phân phối thiết bị và không tư vấn pháp lý.
Gửi yêu cầu cho nồi 30–40 kg
Giá chưa niêm yết công khai. Khi gửi yêu cầu, hãy ghi model quan tâm, nguồn điện sẵn có (một hay ba pha), chiều cao mái, nguồn nước và địa điểm giao. Cơ Khí .NET chuyển tới Thiết bị Thái An và phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Cần kích thước hay vật liệu khác model có sẵn thì dùng khối "Chế tạo theo yêu cầu" cuối trang.
Nên gửi kèm năm câu hỏi mà hồ sơ chưa trả lời: cấu hình đấu điện khi chạy T150 bằng 220 V một pha; khối lượng từng model; hãng khí cụ điện của T150; thời hạn bảo hành của từng kiểu; thời gian giao. Câu trả lời bằng văn bản của hãng là căn cứ công bằng nhất để so ba model với nhau, vì các ô này trong bảng đang trống hoặc khác nhau giữa các kiểu.
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Số liệu kỹ thuật lấy từ tài liệu của nhà sản xuất; phép tính điện và sản lượng là ước tính của bài, ghi rõ ở từng mục. Giá chưa niêm yết công khai.