Sản lượng một mẻ tính bằng lít etanol: thể tích rượu nhân độ rượu rồi chia 100 [1]. Theo nhà sản xuất, 20–25 kg nguyên liệu cho 20–25 lít rượu 40% vol, tức 8–10 lít etanol [3]. Điện một mẻ tối đa 31,5–36 kWh, khoảng 62.000–71.000 đồng chưa VAT ở giờ bình thường [2][4].
Kết luận trên đúng khi máy chạy đúng công suất danh định trong suốt mẻ và nguyên liệu lên men đạt mức mà nhà sản xuất giả định. Nếu nguyên liệu nghèo đường, thu hồi kém hoặc máy cắt đầu–đuôi nhiều, lượng rượu thực tế thấp hơn và giá điện trên mỗi lít sẽ cao hơn con số tính ở đây.
Bảng đối chiếu năm khoản tạo nên chi phí một mẻ
| Khoản | Cách tính | Dữ liệu lấy ở đâu | Bài này tính được không |
|---|---|---|---|
| Nguyên liệu | kg nguyên liệu × giá mỗi kg | hóa đơn mua của bạn | không, giá khác nhau theo vùng và mùa |
| Men và phụ gia | lượng dùng × giá | hóa đơn, hướng dẫn của hãng men | không |
| Điện | kW × giờ × giá mỗi kWh | công suất máy [2][3], bảng giá điện [4] | có, ví dụ ở dưới |
| Nước làm mát | lưu lượng × giờ × giá nước, hoặc coi là sẵn có | tài liệu máy, hóa đơn nước | không, bài không có lưu lượng của máy nào |
| Nhân công và khấu hao | giờ công × đơn giá; giá máy chia theo số mẻ dự kiến | sổ sách của cơ sở | không |
Chỉ khoản điện có đủ dữ liệu công khai để tính trong bài này. Bốn khoản còn lại là của riêng từng cơ sở; bảng cho công thức để tự điền.
Từ kg nguyên liệu ra lít rượu
Độ rượu, hay ABV, là tỷ lệ thể tích etanol trên thể tích dung dịch, cả hai đo ở 20 °C [1]. Vì vậy lượng etanol nguyên chất trong một mẻ là:
lít etanol = lít rượu thành phẩm × độ rượu ÷ 100
Áp dụng cho thông số của model T100 bằng đồng: 20–25 kg nguyên liệu lên men tạo ra khoảng 20–25 lít rượu 40% vol [3]. Như vậy một mẻ có 20 × 0,40 = 8 lít đến 25 × 0,40 = 10 lít etanol, tính từ số liệu [3]. Chia theo nguyên liệu, mỗi kg cho khoảng 0,32–0,40 lít etanol [3]; con số này là kết quả phép chia của bài, không phải thông số hãng ghi.
Công thức đổi độ rượu giữ nguyên lượng etanol: V₂ = V₁ × C₁ ÷ C₂. Ví dụ tính, không phải thông số máy: 100 lít rượu 25% vol, đúng như nhà sản xuất ghi cho công suất chưng cất lại của T100 inox [2], chứa 25 lít etanol; nếu chưng lại ra rượu 40% vol và không hao hụt thì được tối đa 62,5 lít. Thực tế luôn có hao hụt khi cắt đầu–đuôi nên con số thật thấp hơn, và nhà sản xuất không ghi độ rượu đầu ra của bước chưng lại trong thông số được trích [2].
Mẹo sai: "độ rượu 40% là 40 gam cồn trong 100 gam rượu". ABV là tỷ lệ thể tích đo ở 20 °C [1]. Tỷ lệ theo khối lượng cho số khác vì etanol nhẹ hơn nước; nên khi nhà sản xuất ghi "% vol" phải hiểu theo thể tích.
Điện một mẻ: công thức và ví dụ
Công thức: điện năng (kWh) = công suất (kW) × số giờ, nhân tiếp với giá mỗi kWh. Với T100, nhà sản xuất ghi công suất điện 9 kW và thời gian chưng cất 3,5–4 giờ mỗi mẻ [2][3]. Tích hai số cho 9 × 3,5 = 31,5 kWh đến 9 × 4 = 36 kWh. Đây là cận trên: nó giả định điện trở chạy đủ công suất suốt mẻ, trong khi bộ điều khiển nhiệt thường đóng ngắt và máy có giai đoạn giữ nhiệt.
Giá điện lấy theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, ban hành ngày 31/10/2026 và có hiệu lực từ 01/11/2026. Với khách hàng sản xuất ở cấp điện áp đến 1 kV, giá chưa VAT là 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm [4]. Cơ sở mua điện theo nhóm khách hàng khác, như kinh doanh, có giá khác; hợp đồng và hóa đơn của bạn là căn cứ cuối cùng.
| Khung giờ | Giá chưa VAT | Điện một mẻ 31,5 kWh | Điện một mẻ 36 kWh |
|---|---|---|---|
| Giờ bình thường | 1.966 đồng/kWh [4] | 61.929 đồng | 70.776 đồng |
| Giờ thấp điểm | 1.274 đồng/kWh [4] | 40.131 đồng | 45.864 đồng |
| Giờ cao điểm | 3.586 đồng/kWh [4] | 112.959 đồng | 129.096 đồng |
Chia theo sản lượng của ví dụ ở giờ bình thường [3][4]: 61.929 đồng cho 25 lít là khoảng 2.477 đồng mỗi lít rượu 40% vol, và 70.776 đồng cho 20 lít là khoảng 3.539 đồng mỗi lít. Nói cách khác, riêng điện là vài nghìn đồng cho mỗi lít thành phẩm ở dải thông số công bố, và chạy vào giờ cao điểm làm khoản này tăng gần gấp đôi so với giờ bình thường [4].
Mốc thời gian áp dụng khung giờ cao điểm và thấp điểm do quy định của Bộ Công Thương và hóa đơn của đơn vị bán điện, bài này không xác định được khung giờ chính xác tại nơi bạn ở. Cách thực dụng là xếp mẻ vào giờ bình thường hoặc thấp điểm nếu quy trình lên men cho phép.
Mẹo sai: "công suất ghi trên máy nhân số giờ là tiền điện thật". Công suất 9 kW là con số nhà sản xuất ghi cho model [2][3]; kết quả 31,5–36 kWh là cận trên, vì bộ điều khiển đóng ngắt điện trở. Muốn số thật, đọc công tơ riêng cho máy trong vài mẻ liên tiếp và lấy trung bình.
Tính cả ngày vận hành
Một mẻ 3,5–4 giờ [2] cộng thời gian gia nhiệt ban đầu, chuẩn bị, xả và vệ sinh thường chiếm gần trọn một ca làm việc. Nếu cơ sở chạy một mẻ mỗi ngày, bội số tháng chỉ là phép nhân đơn giản của bảng trên; nếu chạy nhiều mẻ, giai đoạn nguội–nóng giữa hai mẻ ảnh hưởng đến điện và không có số liệu công khai nên cần đo.
Hai cách rút ngắn đáng xem: giữ lại nước nóng từ bộ ngưng cho mẻ sau, và dùng nguyên liệu lên men đồng đều để mỗi mẻ cho lượng rượu dự đoán được. Cả hai là thực hành vận hành, không phải thông số máy.
Hao hụt và hiệu suất thu hồi
Phần rượu thực lấy ra thấp hơn tổng etanol có trong nồi, vì một phần ở lại trong bã, một phần nằm ở đầu và đuôi bị cắt, một phần bay hơi theo đường thông hơi. Bài này không đưa tỷ lệ hao hụt vì không có số liệu độc lập cho dòng máy nào; nhà sản xuất cũng không ghi hiệu suất thu hồi trong thông số được trích [2][3].
Cách có số của riêng bạn: đo thể tích và độ rượu của từng phần (đầu, thân, đuôi) cho vài mẻ, tính lít etanol thu hồi ở phần thân, rồi chia cho lít etanol ước tính trong nguyên liệu. Với tỷ số đó, bạn đặt kỳ vọng cho các mẻ sau mà không phụ thuộc con số quảng cáo.
Bảng quyết định: dùng số liệu nào cho việc nào
| Bạn cần làm | Dùng | Cẩn thận ở đâu |
|---|---|---|
| Ước sản lượng một mẻ | thông số nhà sản xuất [3] cho kg và độ rượu, công thức etanol [1] | thông số là điều kiện chuẩn, nguyên liệu của bạn có thể khác |
| Ước tiền điện một mẻ | kW × giờ × giá [2][4], coi là cận trên | đo công tơ riêng để có số thật |
| So hai model | cùng một công thức, cùng một giá điện [2][3] | thông số hai hãng có thể đo ở điều kiện khác nhau |
| Lập giá thành mỗi lít | cộng đủ năm khoản ở bảng đầu bài | bốn khoản không có số công khai phải lấy từ sổ sách của bạn |
| Quyết định có đầu tư không | giá thành mỗi lít so với giá bán dự kiến | ngoài phạm vi bài; cần cả pháp lý và thị trường |
Bảng chỉ định hướng cách tính. Giá thành thực của cơ sở chỉ có từ số liệu của chính cơ sở đó.
Nguồn và giới hạn
- [1] Wikipedia, bài về độ rượu ABV — định nghĩa ABV là tỷ lệ thể tích etanol trên thể tích dung dịch, đo ở 20 °C. https://en.wikipedia.org/wiki/Alcohol_by_volume · tra ngày 07/11/2026.
- [2] Thiết bị Thái An, Tháp chưng cất rượu T100 inox — công suất 20–25 kg nguyên liệu/mẻ, chưng cất lại 100 lít rượu 25% vol, 3,5–4 giờ, 9 kW. https://thietbithaian.com/thap-chung-cat-ruou-t100-inox/ · tra ngày 07/11/2026.
- [3] Thiết bị Thái An, Tháp chưng cất rượu T100 đồng — 20–25 kg nguyên liệu lên men tạo ra khoảng 20–25 lít rượu 40% vol, 9 kW, 3,5–4 giờ. https://thietbithaian.com/thap-chung-cat-ruou-t100-dong/ · tra ngày 07/11/2026.
- [4] Bộ Công Thương, Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 quy định về giá bán điện (có hiệu lực từ 01/11/2026), qua bản đăng trên LuatVietnam: bảng giá sản xuất cấp điện áp đến 1 kV. https://luatvietnam.vn/dien-luc/quyet-dinh-2892-qd-bct-2026-quy-dinh-gia-ban-dien-453837-d1.html · tra ngày 07/11/2026.
Giới hạn: [2] và [3] là tài liệu của nhà sản xuất, đồng thời là nhà cung cấp; thông số là số công bố, chưa có kiểm chứng độc lập. Các số trong bảng điện là phép tính của bài từ [2][3][4], không phải số đo. Không xác định được từ bài này: hiệu suất thu hồi và hao hụt thực tế, lượng nước làm mát một mẻ, giá nguyên liệu tại nơi bạn ở, và khung giờ cao điểm, thấp điểm áp dụng cho hợp đồng của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Một mẻ chưng cất 20–25 kg nguyên liệu ra bao nhiêu lít rượu? Theo thông số nhà sản xuất cho model T100 bằng đồng, khoảng 20–25 lít rượu 40% vol, tức 8–10 lít etanol [3]. Lượng thực tế phụ thuộc nguyên liệu và cách cắt đầu–đuôi.
Cách đổi từ lít rượu sang lít etanol? Nhân thể tích rượu với độ rượu rồi chia 100, vì ABV là tỷ lệ thể tích etanol trên thể tích dung dịch ở 20 °C [1].
Một mẻ T100 tốn bao nhiêu điện? Tối đa 31,5–36 kWh nếu máy chạy đủ 9 kW trong 3,5–4 giờ [2][3]. Mức thực tế thấp hơn khi điện trở đóng ngắt, nên nên đo bằng công tơ riêng.
Tiền điện một mẻ khoảng bao nhiêu? Ở giờ bình thường chưa VAT, khoảng 62.000–71.000 đồng với giá 1.966 đồng/kWh [4]. Giờ cao điểm cao hơn rõ rệt, khoảng 113.000–129.000 đồng với giá 3.586 đồng/kWh [4].
Điện tính thành bao nhiêu trên mỗi lít rượu? Với ví dụ trên ở giờ bình thường, khoảng 2.500–3.500 đồng mỗi lít rượu 40% vol (tính từ 61.929 đồng chia 25 lít và 70.776 đồng chia 20 lít) [4]. Đây là phép tính của bài, chưa gồm nguyên liệu và công lao động.
Có nên chạy máy vào giờ thấp điểm không? Về tiền điện thì có lợi vì giá thấp điểm 1.274 đồng/kWh nhỏ hơn giá bình thường [4]; nhưng cần cân với quy trình lên men và nhân công. Khung giờ áp dụng ghi trên hợp đồng của bạn.
Bài này có thay bảng báo giá hay tư vấn pháp lý không? Không. Bài chỉ hướng dẫn cách tính; giá máy xin báo giá riêng từ nhà cung cấp, còn điều kiện kinh doanh rượu cần xem văn bản pháp luật hiện hành và hỏi cơ quan quản lý địa phương.
Đọc tiếp
- Tháp chưng cất rượu nhiều tầng hoạt động thế nào — nguyên lý tầng và hồi lưu.
- Đồng đỏ hay inox 304 cho tháp chưng cất rượu — vật liệu thay đổi gì ở tháp.
- Tháp chưng cất T100 inox và T100 đồng — thông số đầy đủ của hai model dùng làm ví dụ.
- T150 Inox — bảng tiền điện đầy đủ ba khung giờ tính trên công suất công bố.
- T160 Đồng — nguồn một pha và bài toán dòng điện lớn.
- T250 Inox và T500 Đồng tách thân — tải ba pha ở cỡ xưởng.
- T1000 Đồng tách thân và T1000 Đồng thân trụ — mẻ kéo dài, cách xếp ca theo khung giờ điện.
- T4000 và T5000 — hồ sơ chưa ghi điện, cách tính khi hãng trả lời.