Nồi nấu rượu 20 kg của Thiết bị Thái An là nấc T100: 20–25 kg nguyên liệu mỗi mẻ, chưng 3,5–4 giờ, công suất điện 9 kW, cao khoảng 1,8 m. Có hai kiểu: T100 inox (inox 304, thân bồn hai lớp) và T100 đồng (chỏm cầu, cột tháp đồng đỏ Hàn Quốc, thân bồn inox 304).
Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Thông số lấy từ tài liệu của Thiết bị Thái An.
20 kg nguyên liệu mỗi mẻ cho ra bao nhiêu rượu
Hồ sơ T100 đồng ghi 20–25 kg nguyên liệu lên men mỗi mẻ cho khoảng 20–25 lít rượu 40% vol, tức xấp xỉ một lít rượu trên mỗi ký nguyên liệu theo cách hãng tính. Cả hai kiểu T100 còn ghi khả năng chưng lại khoảng 100 lít rượu 25% vol. Hai con số này đo hai việc khác nhau: nấu từ cơm rượu lên men, và chưng lại rượu đã có để nâng độ.
Một lít rượu 40% vol chứa 0,4 lít etanol nguyên chất, nên một mẻ 20–25 lít mang 8–10 lít etanol. Đó là phép tính của bài từ con số công bố, không phải cam kết của máy: sản lượng thực còn phụ thuộc độ rượu của dịch lên men và cách bạn cắt đầu, thân, đuôi, như bài tính sản lượng và chi phí một mẻ giải thích.
Ước quy mô tháng bằng công thức đơn giản: số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ. Ví dụ minh họa: một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày, 20–25 kg cho 520–650 kg nguyên liệu mỗi tháng. Hai mẻ mỗi ngày đòi hỏi ca làm việc đủ dài: thời gian chưng một mẻ đã chiếm 3,5–4 giờ, chưa kể nạp liệu và vệ sinh giữa hai mẻ.
Bảng thông số T100 inox và T100 đồng
So sánh từng dòng giữa hai kiểu T100
Hai kiểu giống nhau ở những con số vận hành: 20–25 kg mỗi mẻ, 3,5–4 giờ, 9 kW, bốn tầng tháp, bán tự động, ngưng tụ ống chùm. Khác biệt nằm ở vật liệu, nguồn điện ghi trong hồ sơ và giấy tờ đi kèm.
| Hạng mục | T100 inox | T100 đồng |
|---|
| Vật liệu | Inox 304 cao cấp, thân bồn hai lớp | Chỏm cầu và cột tháp đồng đỏ Hàn Quốc; thân bồn chứa inox 304, bảo ôn hai lớp |
| Điện áp | 220/380 V, 50 Hz | 220 V hoặc ba pha 380 V, 50 Hz |
| Kích thước | D490 × H1800 mm | đường kính khoảng 490 mm, cao khoảng 1.800 mm |
| Giấy tờ và bảo hành trong hồ sơ | không ghi | CO, CQ, chứng thư kiểm định; bảo hành 1 năm; bảo trì dài hạn 10 năm |
| Ghi chú vận hành | bán tự động | bán tự động, có thiết bị điều chỉnh nhiệt, van, hệ thống van điện |
Cách chọn giữa hai kiểu tùy vào điều bạn ưu tiên. Nếu bạn muốn cột tháp bằng đồng, chọn T100 đồng; nếu bạn muốn toàn bộ bằng inox, chọn T100 inox. Hồ sơ không so sánh hương vị hay chất lượng rượu giữa hai kiểu, nên bài cũng không khẳng định kiểu nào cho rượu ngon hơn. Về vật liệu, hãy đọc bài đồng đỏ hay inox 304 cho tháp chưng cất rượu, rồi xem trang từng model: T100 inox và T100 đồng.
Điểm cần hỏi thêm: chỉ hồ sơ T100 đồng nêu giấy tờ và thời hạn bảo hành. Nếu chọn T100 inox, hãy xin văn bản xác nhận bảo hành và chứng từ cho đúng model và cấu hình bạn đặt.
Điện cho nồi 20 kg: một pha hay ba pha, tốn bao nhiêu
Cả hai kiểu ghi công suất 9 kW và điện áp có cả 220 V lẫn 380 V; hồ sơ không nêu chi tiết cấu hình đấu điện cho từng kiểu nguồn. Với phép tính hệ số công suất bằng 1, dòng khoảng 13,7 A nếu dùng 380 V ba pha và khoảng 40,9 A nếu dùng 220 V một pha. Đây là con số của Cơ Khí .NET để hình dung cỡ dây, thợ điện cần tính lại. Dòng 40 A trên mạng một pha đòi hỏi dây và aptomat riêng, không đi chung ổ cắm gia đình.
Điện tối đa một mẻ là 9 kW × 3,5–4 giờ = 31,5–36 kWh, là cận trên vì máy không chạy đủ công suất suốt mẻ. Với đơn giá Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực từ 01/11/2026, sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, nguồn):
| Khung giờ | Đơn giá | Điện một mẻ (31,5–36 kWh) |
|---|
| Bình thường | 1.966 đồng/kWh | 61.929–70.776 đồng |
| Thấp điểm | 1.274 đồng/kWh | 40.131–45.864 đồng |
| Cao điểm | 3.586 đồng/kWh | 112.959–129.096 đồng |
Chia cho 20–25 lít rượu 40% vol, điện giờ bình thường vào khoảng 2.500–3.500 đồng mỗi lít. Khoảng này rộng vì hai đầu mút lấy từ hai đầu của sản lượng và của điện; đo công tơ riêng vài mẻ thực sẽ chính xác hơn mọi phép tính trên giấy.
Mặt bằng và vận hành thực tế
Cao khoảng 1,8 m và đường kính 490 mm là kích thước gọn nhất trong dãy tháp đang niêm yết. Thiết bị vẫn cần chỗ thao tác quanh thân, đường cấp nước làm mát và thoát nước, nên đo cả cửa vào lẫn nền trước khi đặt. Tổng thời gian máy chạy trong một ca gồm 3,5–4 giờ chưng, cộng thời gian gia nhiệt và vệ sinh mà hồ sơ không nêu.
Một cách bố trí hợp lý ở quy mô này là gom khâu nấu cơm, lên men và chưng vào cùng một khu để người vận hành đi lại ngắn. Khâu nấu cơm có tủ nấu cơm điện 6 khay của Thái An (25–30 kg gạo); khâu lên men có bồn lên men 50 kg (200 L). Tên model trên trang sản phẩm là thông tin hãng cung cấp; hãy đối chiếu năng suất của từng khâu với 20–25 kg của T100 để các khâu không lệch nhịp với nhau.
Một lưu ý về cách đọc "20 kg": hồ sơ ghi theo kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men, chưa nói là gạo sống hay cơm đã nấu. Khi tính số kg gạo cần mua cho mỗi mẻ, hãy hỏi Thái An cách quy đổi; đừng nhân chia từ con số trong bảng.
Khi nào chuyển lên nấc 30–40 kg hoặc xuống cỡ nhỏ hơn
Nếu một mẻ T100 mất trọn một ca mà bạn vẫn cần nhiều sản lượng hơn, nấc kế tiếp là nồi nấu rượu 30–40 kg với T150 và T160, ghi thời gian chưng như T100 (3,5–4 giờ) nhưng mỗi mẻ nhiều nguyên liệu hơn. Chiều ngược lại, nếu quy mô của bạn thật sự nhỏ, trang nồi nấu rượu 10kg và nồi nấu rượu mini nói về cỡ dưới T100; cỡ đó hiện chờ Thái An xác nhận nên chưa niêm yết.
Toàn bộ bảng chọn theo kg và điện từng model nằm ở trang nồi nấu rượu bằng điện; cấu tạo từng bộ phận và nguyên lý nhiều tầng ở trang tháp chưng cất rượu.
Pháp lý khi bán rượu nấu bằng nồi 20 kg
Việc bán rượu thuộc phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (caselaw.vn). Hồ sơ cần chuẩn bị thay đổi theo quy mô và cách tổ chức sản xuất, nên hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET phân phối thiết bị, không tư vấn pháp lý.
Đặt mua nồi nấu rượu 20 kg
Giá chưa niêm yết công khai. Bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới Thiết bị Thái An rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá. Hồ sơ dây chuyền 20 kg (PDF) của Thái An có trên trang thiết bị nấu rượu Thái An, kèm danh mục đủ model và video của hãng.
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Số liệu kỹ thuật lấy từ tài liệu của nhà sản xuất; phép tính điện và sản lượng là ước tính của bài, ghi rõ ở từng mục. Giá chưa niêm yết công khai.