Model này dành cho ai
T100 Inox nằm ở nấc nhỏ nhất trong dãy tháp đang niêm yết của Thái An, tức là nấc dành cho cơ sở mới bắt đầu, hộ làm nghề muốn cơ giới hóa khâu chưng, hoặc xưởng cần một máy thử công thức trước khi đầu tư cỡ lớn. Điểm khác biệt so với bản đồng cùng cỡ nằm ở vật liệu: toàn tháp là inox 304 chứ không có chỏm và cột bằng đồng đỏ.
Nếu bạn ưu tiên rửa máy nhanh, ít phải đánh bóng bề mặt và không quá đặt nặng việc kim loại phản ứng với hợp chất lưu huỳnh, đây là model đáng xem trước. Nếu mùi vị là ưu tiên số một, hãy đọc thêm phần so sánh bên dưới và bài đồng đỏ hay inox 304 trước khi quyết.
T100 Inox hợp với quy mô nào
Thông số công bố cho T100 Inox là 20–25 kg nguyên liệu mỗi mẻ (Thái An). Từ đó có thể ước quy mô tháng bằng công thức đơn giản:
nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ
Ví dụ minh họa, không phải cam kết của máy: một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, 20–25 kg mỗi mẻ cho 520–650 kg nguyên liệu mỗi tháng. Hai mẻ mỗi ngày cho gấp đôi, nhưng chỉ làm được khi một ca làm việc đủ cho hai lần chưng cộng thời gian chuẩn bị và vệ sinh giữa hai mẻ.
Ở phía lên men, số bồn cần có phụ thuộc vào chu kỳ lên men của công thức bạn dùng. Công thức tính: số bồn tối thiểu bằng số ngày lên men của một mẻ chia cho số ngày giữa hai lần chưng liên tiếp, làm tròn lên. Nếu công thức lên men lâu mà bạn muốn chưng hằng ngày, số bồn phải nhiều tương ứng. Thông số lên men không có trong hồ sơ của tháp, nên con số này phải lấy từ công thức của riêng bạn; nhóm bồn lên men và tank chứa là nơi xem dung tích các cỡ.
Khi nhu cầu vượt quá một đến hai mẻ nhỏ mỗi ngày, tháp lớn hơn thường hợp lý hơn là chạy máy này nhiều ca. Phần so sánh ở dưới cho thấy nấc tiếp theo mạnh hơn bao nhiêu.
Cấu tạo T100 Inox từng bộ phận
Thân bồn. Theo hồ sơ nhà sản xuất, thân bồn làm bằng inox 304 cao cấp và có hai lớp. Hồ sơ trang đồng cùng hãng giải thích lớp ngoài của thân hai lớp giúp giữ nhiệt và an toàn khi vận hành; có thể hiểu tương tự cho bản inox, nhưng hồ sơ trang này không nói rõ, nên đáng hỏi lại khi đặt máy.
Cột và bốn tầng. Tháp có bốn tầng tháp (Thái An), đường kính khoảng 490 mm và chiều cao 1.800 mm. Với bốn tầng, hơi rượu đi qua bốn lần tiếp xúc hơi–lỏng liên tiếp. Nguyên lý và giới hạn của chuỗi tầng được giải thích ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng; điều đáng nhớ là bốn tầng cho độ rượu cao hơn nồi đơn nhưng vẫn có trần ở điểm đẳng phí.
Bộ ngưng tụ. Kiểu ngưng là ống chùm, truyền nhiệt bằng nước tuần hoàn (Thái An). Ống chùm cho diện tích trao đổi nhiệt lớn trong thể tích nhỏ, nhưng dễ đóng cặn nếu nước cứng. Vì vậy chất lượng nước làm mát quan trọng hơn người mới thường nghĩ.
Điều khiển. Chế độ vận hành là bán tự động (Thái An). Bán tự động nghĩa là người vận hành vẫn đứng cạnh máy để chỉnh và cắt đầu–đuôi, chỉ phần điều nhiệt được hỗ trợ. Hồ sơ trang này không liệt kê thiết bị điện cụ thể; xin danh mục thiết bị điện nếu bạn cần.
Vật liệu. Toàn bộ inox 304 cao cấp (Thái An). Inox 304 chứa khoảng 18–20% crom và 8–11% niken và chịu ăn mòn tốt trong nhiều môi trường, nhưng bị rỗ khi gặp clorua ở nhiệt độ ấm (Wikipedia, 304 stainless steel). Nước rửa và nước làm mát nên là nước sạch, xả kỹ sau mỗi mẻ.
Một mẻ T100 Inox diễn ra thế nào
Mẻ chưng điển hình gồm sáu bước. Nội dung dưới đây mô tả trình tự chung của tháp rượu, không thay hướng dẫn của nhà sản xuất cho model này.
- Kiểm tra trước mẻ. Soát nước làm mát chảy, van đúng vị trí, mối nối không rò, nguồn điện ổn định, nồi sạch.
- Nạp nguyên liệu. Cho dịch lên men vào nồi, không quá mức quy định. Lượng nạp danh định của máy là 20–25 kg nguyên liệu (Thái An); nạp quá dễ gây sôi trào lên cột.
- Gia nhiệt. Tăng nhiệt từ từ cho đến khi hơi lên đều. Gia nhiệt quá nhanh làm lỏng bắn lên tầng và phá chuỗi tách.
- Bật nước ngưng và theo dõi. Mở nước làm mát trước khi hơi lên đến bộ ngưng. Theo dõi nhiệt cột và giọt ra.
- Cắt đầu, thân, đuôi. Phần đầu bỏ riêng, phần thân là rượu chính, phần đuôi tách ra. Điểm cắt do người nấu quyết, dựa trên cảm quan và nhiệt độ; bài nguyên lý tháp nhiều tầng nói vì sao ba phần tách rõ hơn khi có nhiều tầng.
- Kết thúc và vệ sinh. Ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa nồi và cột bằng nước sạch.
Toàn bộ chu trình chưng mất 3,5–4 giờ mỗi mẻ theo nhà sản xuất, chưa kể gia nhiệt ban đầu nếu bạn đếm riêng, thời gian nguội và vệ sinh. Khi lên lịch, nên cộng thêm thời gian đó chứ không dùng 3,5–4 giờ làm thời gian ca.
Hồ sơ còn ghi khả năng chưng lại: 100 lít rượu 25% vol (Thái An), tức khoảng 25 lít etanol nằm trong đó. Hãng không ghi độ rượu đầu ra của bước chưng lại trong hồ sơ này, nên con số rượu thành phẩm của bước đó chưa xác định được từ nguồn công khai.
Điện năng và tiền điện một mẻ
Công suất điện danh định là 9 kW (Thái An), điện áp 220/380 V, 50 Hz. Nhân với thời gian chưng cất 3,5–4 giờ được 31,5–36 kWh mỗi mẻ. Đây là cận trên vì máy không nhất thiết chạy đủ công suất suốt mẻ.
Giá điện lấy theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương (ban hành 31/10/2026, hiệu lực từ 01/11/2026), mục khách hàng sản xuất ở cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT: giờ bình thường 1.966 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.274 đồng/kWh, giờ cao điểm 3.586 đồng/kWh (nguồn).
| Khung giờ | Điện một mẻ, cận dưới 31,5 kWh | Điện một mẻ, cận trên 36 kWh |
|---|
| Giờ bình thường | 61.929 đồng | 70.776 đồng |
| Giờ thấp điểm | 40.131 đồng | 45.864 đồng |
| Giờ cao điểm | 112.959 đồng | 129.096 đồng |
Chia theo sản lượng công bố 20–25 lít rượu 40% vol thì điện giờ bình thường khoảng 2.500–3.500 đồng mỗi lít, tính từ hai đầu mút của bảng. Khi tính cho cơ sở của bạn, thay giá bằng giá trên hóa đơn thật và đo công tơ riêng vài mẻ để biết mức tiêu thụ thực. Bài tính sản lượng và chi phí một mẻ trình bày đầy đủ năm khoản chi phí và chỗ nào phải tự điền số.
Lắp đặt: điện, sàn và nước
Điện. Với tải thuần trở và hệ số công suất bằng một, dòng điện bằng công suất chia điện áp. Ở 220 V một pha, 9 kW cho khoảng 41 A; ở 380 V ba pha, dòng mỗi pha khoảng 13,7 A. Hai con số là phép tính của bài từ công suất 9 kW (Thái An) với giả định tải thuần trở; chọn dây dẫn, aptomat và tiếp địa phải do thợ điện có chứng chỉ tính trên điều kiện thực tế, không dựa trên bài này.
Mặt bằng và sàn. Tháp cao khoảng 1.800 mm, đường kính khoảng 490 mm (Thái An), nhưng bộ ngưng, đường ống và khoảng thao tác chiếm thêm diện tích. Hồ sơ không ghi khối lượng; cần hỏi khối lượng khi đầy dịch để kiểm tra sàn chịu tải. Chừa lối đi quanh máy để xả bã và vệ sinh.
Nước. Máy cần nước làm mát tuần hoàn cho bộ ngưng (Thái An). Hồ sơ không ghi lưu lượng yêu cầu; hãy hỏi lưu lượng và nhiệt độ nước tối đa, chuẩn bị bể hoặc tháp giải nhiệt nếu không dùng nước cấp liên tục, và dùng nước ít cặn để bảo vệ ống chùm.
Thông gió. Hơi rượu và hơi nóng cần thoát khỏi phòng. Cơ sở nấu rượu nên có thông gió tốt và tránh nguồn lửa trần ở gần khu vực chưng.
So với model liền kề
| Tiêu chí | T100 Inox | T100 Đồng | T150 Inox |
|---|
| Nguyên liệu mỗi mẻ | 20–25 kg | 20–25 kg | 30–40 kg |
| Số tầng | 4 | 4 | 5 |
| Công suất điện | 9 kW | 9 kW | 10 kW |
| Thời gian một mẻ | 3,5–4 giờ | 3,5–4 giờ | 3,5–4 giờ |
| Kích thước chính | D490 × H1800 mm | khoảng φ490 × 1.800 mm | 1306 × 746 × 2668 mm |
| Vật liệu | inox 304 toàn tháp | chỏm và cột đồng đỏ, thân inox 304 | inox 304 bóng gương |
(Thái An, các trang model tương ứng.)
So với T100 Đồng, hai model trùng công suất, số tầng, điện và thời gian; khác nhau ở vật liệu phần hơi. So với T150 Inox, T150 nhận thêm 10–15 kg nguyên liệu mỗi mẻ, thêm một tầng và tốn hơn 1 kW, nhưng thời gian mẻ ghi như nhau; đổi lại kích thước lớn hơn nhiều và cần mặt bằng, độ cao trần phù hợp.
Cách đọc bảng: nếu nhu cầu nằm ổn định trong 20–25 kg, T100 đủ; nếu bạn thường xuyên đầy máy và muốn thêm sản lượng mà không tăng số mẻ, T150 là nấc kế tiếp. Chọn theo nhu cầu của vài tháng tới chứ không theo nhu cầu tưởng tượng của vài năm sau.
Bảo dưỡng và các lỗi hay gặp
Các điểm dưới đây là kinh nghiệm vận hành chung của tháp inox, nêu ở mức thận trọng; nhà sản xuất hướng dẫn bảo dưỡng chính thức cho model.
- Cặn trong ống chùm. Nước làm mát cứng để lại cặn, giảm trao đổi nhiệt; dấu hiệu là nước ra bộ ngưng nóng bất thường hoặc hơi thoát không ngưng hết. Hướng xử lý là xả cặn theo quy trình của hãng.
- Sôi trào lên cột. Nạp quá mức hoặc gia nhiệt quá nhanh. Dấu hiệu là dịch đục chảy ra cùng rượu. Hướng xử lý là giảm nhiệt và nạp đúng mức.
- Rò mối nối, gioăng. Gioăng xuống cấp theo thời gian và nhiệt, cần kiểm tra thay định kỳ; hãy hỏi hãng chu kỳ thay gioăng và nguồn cấp vật tư.
- Vệt ố, rỗ ở bề mặt inox. Thường liên quan đến chất tẩy chứa clo hoặc nước nhiễm clorua đọng lâu. Hướng xử lý là dùng chất tẩy được phép, xả sạch ngay.
- Sai lệch nhiệt kế hoặc bộ điều nhiệt. Dẫn đến cắt đầu–đuôi sai điểm. Hiệu chuẩn định kỳ bằng thiết bị chuẩn.
Hồ sơ nhà sản xuất cho model này không ghi thông tin bảo hành. Trang của bản đồng cùng hãng ghi bảo hành một năm và bảo trì dài hạn mười năm; hãy xin xác nhận bằng văn bản cho đúng model và cấu hình bạn đặt.
Pháp lý khi nấu rượu để bán
Sản xuất rượu để bán ra thuộc phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản gốc trên caselaw.vn). Điều kiện cụ thể phụ thuộc quy mô và hình thức sản xuất, nên hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET là đơn vị phân phối thiết bị, không tư vấn pháp lý.
Mua T100 Inox qua Cơ Khí .NET
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết công khai: bạn gửi yêu cầu, chúng tôi chuyển tới nhà sản xuất và phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá. Khi gửi yêu cầu nên ghi sẵn: quy mô nguyên liệu mỗi mẻ, điện sẵn có (một pha hay ba pha), nguồn nước, địa điểm giao và câu hỏi về vật liệu. Hồ sơ dây chuyền 20 kg mỗi mẻ của Thái An tải được ở nút trên đầu trang.
Nếu cần kích thước, vật liệu hay cấu hình khác với model có sẵn, hãy xem mục chế tạo theo yêu cầu. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này để bắt đầu.