Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá
Ảnh: Thiết bị Thái An
Đồng đỏ

Tháp chưng cất rượu T160 Đồng

40kg/mẻ

T160 Đồng là tháp chưng cất rượu của Thiết bị Thái An chạy điện một pha 220 V, nấu 40 kg gạo tẻ hoặc gạo nếp mỗi mẻ trong 3,5–4 giờ, công suất tối đa 12 kW, năm tầng tháp. Khoang chứa nguyên liệu, đĩa tháp và bóng khí đều bằng đồng đỏ.

Nấu gạo tẻ, gạo nếp
40kg
Dung tích
150 lít
Thời gian nấu
3,5 – 4 giờ
Công suất max
12kWh
Nguồn điện
220V/50Hz (1 pha)
Kích thước (đường kính x chiều cao mm)
650 x 2668

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Hồ sơ và ảnh do Thiết bị Thái An cung cấp.

T160 Đồng khác gì các tháp đồng còn lại

Điều khiến T160 Đồng nổi bật trong dãy tháp đồng không phải con số 40 kg mà là cách hồ sơ mô tả vật liệu. Trong khi T100 Đồng và T150 Đồng ghi phần đồng ở chỏm cầu và cột còn thân bồn là inox 304, hồ sơ T160 ghi riêng ba dòng: vật liệu khoang chứa nguyên liệu là đồng đỏ, vật liệu đĩa tháp và bóng khí là đồng đỏ, vật liệu cột tháp là "inox đồng đỏ" (Thái An). Nghĩa là bản này đưa đồng vào cả khoang nấu, nơi dịch lên men tiếp xúc trực tiếp với kim loại.

Dòng thứ ba cần đọc thận trọng. Cụm "inox đồng đỏ" có thể là lỗi gõ, có thể là cột ghép hai vật liệu; hồ sơ không giải thích. Đây là câu hỏi số một nên gửi cho hãng trước khi đặt hàng, và bài đồng đỏ hay inox 304 cho biết vì sao nó quan trọng: vật liệu từng bộ phận quyết định chuyện vệ sinh, độ bền và cả cách bảo quản.

Thông số kỹ thuật

Tên sản phẩmT160 Đồng
Kích thước (đường kính x chiều cao mm)650 x 2668
Dung tích150 lít
Nấu gạo tẻ, gạo nếp40kg
Thời gian nấu3,5 – 4 giờ
Công suất max12kWh
Nguồn điện220V/50Hz (1 pha)
Vật liệu khoang chứa nguyên liệuĐồng đỏ
Vật liệu đĩa tháp và bóng khíĐồng đỏ
Vật liệu cột thápInox Đồng đỏ
Số tầng tháp5
Khí cụ điệnHàng chính hãng Omron Nhật Bản

Nguồn thông số: tài liệu của Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết, liên hệ để nhận báo giá.

T160 Đồng hợp với quy mô nào

Hồ sơ ghi nấu gạo tẻ, gạo nếp 40 kg, thời gian nấu 3,5–4 giờ, dung tích 150 lít (Thái An). Dòng "dung tích" không chú thích đó là thể tích nồi nấu hay lượng rượu chưng lại; trong hồ sơ T150 cùng hãng, số 150 lít là khả năng chưng lại rượu 25% vol, nên hai trường hợp có thể cùng một ý, nhưng bài không khẳng định. Hãy hỏi lại khi đặt máy.

Ước quy mô tháng bằng công thức:

nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ

Một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, 40 kg mỗi mẻ cho 1.040 kg nguyên liệu mỗi tháng. Đây là ví dụ tính toán chứ không phải cam kết của máy. Hai mẻ mỗi ngày cho gấp đôi, nhưng chỉ khả thi khi người vận hành đủ sức làm hai lần nạp, hai lần nấu và hai lần vệ sinh trong một ca.

Hồ sơ T160 không ghi sản lượng rượu bằng lít cho mỗi mẻ, nên bài không tự quy đổi. Cách an toàn là lấy hiệu suất thực tế của chính công thức bạn dùng, đo qua vài mẻ chạy thử, rồi nhân lên. Bài tính sản lượng và chi phí một mẻ trình bày phép tính từ kg nguyên liệu ra lít etanol và các chỗ cần tự điền số.

Khâu trước tháp quyết định nhịp thật: cơm rượu phải chín đều và lên men đủ ngày. Nhóm tủ nấu cơm và nhóm bồn lên men và tank chứa là hai nơi xem thiết bị cho khâu đó, để bạn tính cả chuỗi chứ không chỉ cái tháp.

Cấu tạo T160 Đồng: bốn khối chính

Khoang chứa nguyên liệu. Đồng đỏ (Thái An). Đồng dẫn nhiệt tốt hơn inox rất nhiều (bài đồng đỏ hay inox 304 trích con số), nhưng tốc độ mẻ vẫn do công suất nhiệt quyết định, và hồ sơ không nêu độ dày thành khoang. Khoang bằng đồng đòi hỏi cách rửa riêng, tránh chất tẩy ăn mòn và dụng cụ cọ cứng.

Đĩa tháp và bóng khí. Năm tầng tháp, mỗi tầng có đĩa và bóng khí bằng đồng đỏ (Thái An). Bóng khí là chi tiết trên đĩa buộc hơi đi lên phải sục qua lớp lỏng đọng trên đĩa, tạo tiếp xúc hơi–lỏng; cách hơi xuyên qua lớp lỏng trên mỗi tầng được mô tả ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng. Điều bạn cần biết khi dùng: đĩa và bóng khí là chỗ cặn dễ tích, và việc tháo ra rửa phải thao tác được, nên hãy hỏi hãng cách tháo đĩa, tháo từng tầng hay cả cột.

Cột tháp. Ghi là "inox đồng đỏ", cần làm rõ như đã nói ở trên. Hồ sơ không ghi đường kính cột; kích thước chung là đường kính 650 mm và cao 2.668 mm (Thái An).

Khí cụ điện. Hàng chính hãng Omron Nhật Bản (Thái An). Đây là thông tin hiếm có trong hồ sơ các tháp nhỏ, vì nó cho bạn cách kiểm chứng: khi nhận máy, đối chiếu nhãn thiết bị điện với hồ sơ. Hồ sơ không nêu thiết bị cụ thể nào của Omron, nên hãy xin danh mục.

Hồ sơ không ghi kiểu ngưng tụ, chế độ vận hành, tiêu chuẩn CO/CQ hay bảo hành cho model này. Không có nghĩa là máy không có; chỉ là phần thông tin chưa công bố, và bạn nên hỏi bằng văn bản.

Một mẻ T160 Đồng diễn ra thế nào

Dưới đây là trình tự chung cho tháp rượu, không thay hướng dẫn của hãng.

  1. Kiểm tra: nước làm mát, van, mối nối, nguồn điện và các khí cụ điện trước khi bật.
  2. Nạp liệu: theo mức quy định; danh định 40 kg gạo tẻ hoặc gạo nếp (Thái An).
  3. Nâng nhiệt: vì công suất lớn trên nguồn một pha, nên nâng dần để không làm điện áp sụt kéo dài.
  4. Ngưng tụ: mở nước làm mát trước khi hơi lên.
  5. Cắt đầu, thân, đuôi: điểm cắt dựa trên cảm quan và nhiệt độ cột; năm tầng giúp tách rõ hơn nhưng không thay tay nghề.
  6. Kết thúc: ngắt nhiệt, để nguội, xả bã và rửa khoang bằng đồng theo cách hãng khuyến nghị.

Thời gian 3,5–4 giờ chưa tính nạp, nguội, rửa.

Điện năng và nguồn một pha

Hồ sơ ghi công suất max 12 kWh và nguồn 220 V/50 Hz một pha (Thái An). Bài hiểu 12 kWh là công suất tối đa 12 kW. Với 3,5–4 giờ, điện tối đa là 42–48 kWh mỗi mẻ, tức 1,05–1,2 kWh trên mỗi kg nguyên liệu 40 kg. Đây là cận trên, vì điều nhiệt đóng ngắt.

Giá điện theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực 01/11/2026), mục sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T160 Đồng: 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm, 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm (nguồn).

Khung giờCận dưới 42 kWhCận trên 48 kWh
Giờ bình thường82.572 đồng94.368 đồng
Giờ thấp điểm53.508 đồng61.152 đồng
Giờ cao điểm150.612 đồng172.128 đồng

Chia cho 40 kg nguyên liệu, điện giờ bình thường vào khoảng 2.060–2.360 đồng mỗi kg nguyên liệu. Đó chỉ là chi phí điện; nguyên liệu, men, nước, nhân công, khấu hao là những khoản khác.

Điểm đáng chú ý là dòng điện. Ở 220 V một pha, 12 kW cho khoảng 54,5 A (tải thuần trở, hệ số công suất bằng một; phép tính của bài). Mức dòng này lớn hơn hẳn mức dùng của hộ gia đình thông thường; dây dẫn, aptomat, đồng hồ điện và tiếp địa cần được thợ điện có chứng chỉ tính toán, và phải kiểm tra nhà cung cấp điện cho phép cấp mức công suất đó trên một pha hay không. Nếu cơ sở của bạn có sẵn điện ba pha, hãy xem T150 Đồng, có ghi hỗ trợ cả 220 V và 380 V.

Lắp đặt: mặt bằng, nước, thoát hơi

Mặt bằng. Đường kính 650 mm và cao 2.668 mm (Thái An). Trần xưởng cần cao hơn mức này để còn chỗ cho ống hơi và thao tác ở đỉnh cột. Hồ sơ không ghi khối lượng; khoang đồng chứa dịch có thể nặng đáng kể khi đầy, nên hỏi trước khi quyết định vị trí và nền.

Nước làm mát. Hồ sơ không nêu lưu lượng; hãy hỏi lưu lượng và nhiệt độ nước vào tối đa, nhất là mùa nóng.

Thoát hơi và an toàn. Hơi rượu dễ cháy, cần thông gió tốt, tránh lửa trần và bố trí phương tiện chữa cháy theo quy định địa phương.

So với model liền kề

Tiêu chíT150 ĐồngT160 ĐồngT250 Inox
Nguyên liệu mỗi mẻ30–40 kg40 kg50–60 kg
Số tầng555
Công suất điện10 kW12 kW27 kW
Nguồn điện220/380 V220 V một pha380 V ba pha
Thời gian một mẻ3,5–4 giờ3,5–4 giờ3,5–4,5 giờ
Phần đồngphía hơi, thân inoxkhoang, đĩa, bóng khícột tháp

(Thái An, các trang model tương ứng.)

So với T150 Đồng, T160 tăng 2 kW và chốt ở một nguồn điện duy nhất, đổi lại hồ sơ nói rõ hơn về vật liệu và hãng khí cụ điện. Với T250 Inox, bạn bước lên 50–60 kg mỗi mẻ nhưng phải có nguồn ba pha và công suất gấp hơn hai lần. Nếu muốn một cấu hình đồng toàn khoang ở cỡ lớn hơn nhiều, xem T500 Đồng tách thân. Cả họ model đồng nằm ở nhóm tháp chưng cất đồng.

Bảo dưỡng và sự cố thường gặp

Phần này là kinh nghiệm chung với tháp đồng, nêu thận trọng.

  • Xỉn, ngả xanh trên khoang và đĩa đồng. Đồng đổi màu theo thời gian khi tiếp xúc hơi ẩm và hợp chất trong hơi; hãy hỏi hãng cách làm sạch phù hợp.
  • Cặn trên bóng khí và đĩa. Cặn làm cản trở hơi sục qua lớp lỏng; tháo rửa định kỳ theo hướng dẫn.
  • Sụt áp khi gia nhiệt. Trên nguồn một pha, dây nhỏ hoặc đường chung với thiết bị khác làm điện áp thấp, máy gia nhiệt chậm; kiểm tra đường dây.
  • Hư hỏng khí cụ điện. Có hãng Omron là điểm thuận lợi, nhưng vật tư thay thế cần mã chính xác; hỏi hãng danh mục.
  • Sôi trào lên cột. Nạp quá mức hoặc nâng nhiệt quá nhanh.
  • Gioăng, mối nối rò. Kiểm tra thay định kỳ.

Hồ sơ không ghi bảo hành cho T160 Đồng. Hãy xin văn bản cho đúng model và cấu hình.

Pháp lý khi sản xuất rượu để bán

Việc bán rượu nấu từ T160 Đồng thuộc Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Điều kiện tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET là nhà phân phối thiết bị, không tư vấn pháp lý.

Đặt mua T160 Đồng qua Cơ Khí .NET

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T160 Đồng, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Khi gửi hãy ghi nguyên liệu dùng (gạo tẻ hay nếp), nguồn điện một pha có sẵn đến đâu, nguồn nước, địa điểm giao và các câu hỏi về cột "inox đồng đỏ", dung tích 150 lít, bảo hành. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.

Câu hỏi thường gặp

T160 Đồng nấu được bao nhiêu mỗi mẻ?

Theo hồ sơ, 40 kg gạo tẻ hoặc gạo nếp, trong 3,5–4 giờ. Hồ sơ không ghi sản lượng rượu bằng lít cho mỗi mẻ.

Khoang chứa nguyên liệu làm bằng gì?

Đồng đỏ, theo hồ sơ nhà sản xuất; đĩa tháp và bóng khí cũng bằng đồng đỏ. Riêng cột tháp ghi "inox đồng đỏ", cần hỏi hãng để làm rõ.

Máy dùng điện một pha hay ba pha?

Một pha 220 V, 50 Hz. Với 12 kW, dòng khoảng 54,5 A theo phép tính của bài; cần thợ điện tính dây và kiểm tra khả năng cấp điện.

Tiền điện một mẻ khoảng bao nhiêu?

Tối đa 42–48 kWh, tức khoảng 83.000–94.000 đồng ở giờ bình thường chưa VAT với giá 1.966 đồng/kWh. Thực tế thấp hơn vì điều nhiệt đóng ngắt.

Omron trong hồ sơ nghĩa là gì?

Hồ sơ ghi khí cụ điện là hàng chính hãng Omron Nhật Bản. Hãy xin danh mục thiết bị cụ thể và đối chiếu nhãn khi nhận máy.

Chọn T160 Đồng hay T150 Đồng?

Cùng kích thước ghi và năm tầng. T160 ghi 40 kg, tối đa 12 kW, chỉ nguồn một pha; T150 ghi 30–40 kg, 10 kW, 220/380 V và phần đồng nằm phía hơi.

Mua T160 Đồng qua Cơ Khí .NET thì giá thế nào?

Cơ Khí .NET phân phối Thiết bị Thái An; giá T160 Đồng chưa niêm yết, bạn gửi yêu cầu kèm cấu hình và nơi giao để được báo giá.

Dùng T160 Đồng nấu rượu bán ra có cần giấy phép không?

Với T160 Đồng, điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Chọn model phù hợp trong nhóm tháp chưng cất đồng

  • Lấy lượng nguyên liệu nấu mỗi mẻ làm gốc, nhân với số mẻ trong ngày để ra sản lượng cần; chừa dư công suất để máy không phải chạy sát tải.
  • Đối chiếu điện áp trong bảng thông số (220V hay 380V ba pha) với nguồn điện tại xưởng trước khi chốt model.
  • Đo chiều cao, chiều rộng thực tế của mặt bằng và cửa vào rồi so với kích thước tổng thể trong bảng.

Các model khác cùng nhóm: Tháp chưng cất rượu T100 Đồng (20–25kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T150 Đồng (30–40kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T500 Đồng tách thân (100–150kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng tách thân (200–250kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng thân trụ (200–250kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T4000 Đồng (1000kg/mẻ).

Dãy tháp chưng cất theo công suất

Đọc nền tảng trước khi chọn: nguyên lý tháp nhiều tầng · đồng đỏ hay inox 304 · tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Sản phẩm cùng nhóm

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Ảnh: Thiết bị Thái An. Thông số và hình ảnh thuộc tài liệu của nhà cung cấp; giá chưa niêm yết công khai.