T1000 Đồng tách thân: máy của người đã có nền móng
Từ nấc 1.000 lít trở lên, quyết định mua một tháp không còn là quyết định về cái máy mà là quyết định về cả nhà xưởng: điện, nước, nền, vận chuyển, nhân sự, lịch ca. Hồ sơ của T1000 Đồng tách thân đủ để bắt đầu tính, nhưng chưa đủ để chốt, nên bài này vừa đọc các số công bố vừa liệt kê những số cần xin thêm.
Một điểm cần lưu ý ở tên gọi: hồ sơ có hai model T1000 đồng, "tách thân" (trang này) và thân trụ. Cả hai cùng nồi 1.000 lít, cùng công suất 54 kW, cùng cột D400 và cùng thời gian 6–7 giờ, khác nhau ở kích thước ngoài và số tầng. Phần so sánh nằm ở mục dưới.
T1000 Đồng tách thân hợp với quy mô nào
Tên model ghi 200–250 kg nguyên liệu mỗi mẻ; bảng thông số của trang này không có dòng công suất nấu riêng, trong khi trang thân trụ có (Thái An). Bài lấy con số từ tên model, và khuyên bạn xin hãng xác nhận bằng văn bản cho đúng cấu hình. Nồi 1.000 lít chia cho 200–250 kg ra 4–5 lít dung tích trên mỗi kg nguyên liệu, tức nồi chừa nhiều không gian cho dịch sôi (phép tính của bài).
Công thức quy mô tháng:
nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ
Một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy cho 5.200–6.500 kg nguyên liệu mỗi tháng; ví dụ minh họa, không phải cam kết của máy. Thời gian nấu 6–7 giờ cộng nạp liệu, nguội và vệ sinh nghĩa là một mẻ choán gần trọn một ca tám giờ; mẻ thứ hai trong ngày chỉ có thể làm khi tổ chức hai ca. Vì thế nhịp tự nhiên của cỡ này là "một mẻ mỗi ca".
Chuỗi quanh máy cần được tính từ đầu. Nấu 200–250 kg cơm mỗi mẻ cần thiết bị lớn tương ứng (tủ nấu cơm), dịch lên men cần các bồn đủ dung tích (bồn lên men và tank chứa), và rượu thành phẩm cần nơi chứa. Sản lượng rượu bằng lít không có trong hồ sơ tháp; cách quy đổi từ kg nguyên liệu nằm ở bài tính sản lượng và chi phí một mẻ.
Cấu tạo và vật liệu
Khoang nấu. Đồng (Thái An), nồi 1.000 lít. Hồ sơ trang này chỉ ghi "đồng", không ghi "đồng đỏ nhập khẩu" như trang thân trụ. Hai cách ghi có thể chỉ cùng một vật liệu, nhưng bạn không nên giả định; hãy hỏi cùng một câu về xuất xứ, độ dày và mác đồng cho cả hai model.
Cột tháp. Đồng, đường kính D400, sáu tầng (Thái An). Nguyên lý các tầng nằm ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng; tóm tắt: mỗi tầng cho hơi một lần tiếp xúc với lỏng, và thêm tầng đưa hơi đến gần trần độ rượu chứ không phá được trần. Với cột D400, tiết diện lớn cho lưu lượng hơi lớn, phù hợp mẻ lớn.
Toàn khoang bằng đồng. Lựa chọn này khác với nhiều tháp ghép đồng–inox. Bài đồng đỏ hay inox 304 cho biết đồng dẫn nhiệt tốt hơn nhưng mềm hơn và cần quy trình vệ sinh riêng, còn inox bền hình dạng hơn; ở nồi 1.000 lít, độ dày thành đồng quyết định cả độ bền lẫn giá, nên đây là câu hỏi lớn nhất cần đặt.
CIP. Hồ sơ ghi một bộ CIP rửa cột tháp (Thái An). CIP là rửa tại chỗ, tuần hoàn dung dịch rửa qua cột mà không tháo. Với cột cao hơn 3 m, giảm được việc leo trèo và thời gian dừng máy. Hồ sơ không mô tả bộ CIP gồm những gì; hỏi hãng về bơm, bồn dung dịch, loại hóa chất phù hợp với đồng.
Phần chưa ghi. Kiểu bộ ngưng, chế độ vận hành, thiết bị điện, tiêu chuẩn và bảo hành đều chưa có trong hồ sơ trang này. Xin bản mô tả cho từng mục.
Một mẻ diễn ra thế nào ở cỡ 1.000 lít
Trình tự chung, không thay hướng dẫn của hãng.
- Chuẩn bị ca: kiểm tra nước tuần hoàn, nguồn điện ba pha, van, thiết bị an toàn; nhân sự đủ cho cả nạp và theo dõi.
- Nạp liệu: 200–250 kg, bằng bơm hoặc ống; ở lượng này nạp thủ công đáng kể về nhân công và hao hụt.
- Nâng nhiệt có kế hoạch: nồi lớn mang nhiều nhiệt; nâng dần để tránh sôi trào lên cột sáu tầng.
- Ổn định và thu rượu: theo dõi nhiệt cột, chia phần đầu, thân, đuôi vào các bình riêng. Điểm cắt do người nấu quyết.
- Kết thúc: ngắt nhiệt, để nguội — khối đồng lớn nguội lâu —, xả bã khối lượng lớn, rửa bằng CIP theo hướng dẫn.
Hồ sơ ghi 6–7 giờ cho phần nấu; thời gian nguội và vệ sinh cần cộng thêm khi xếp ca.
Điện năng, nguồn ba pha và chi phí
Công suất tối đa 54 kWh, nguồn 380 VAC ba pha 50 Hz (Thái An); bài hiểu là 54 kW. Với 6–7 giờ, điện tối đa 324–378 kWh mỗi mẻ, là cận trên vì điều nhiệt đóng ngắt.
Giá điện theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực 01/11/2026), sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T1000 Đồng tách thân: 1.966 / 1.274 / 3.586 đồng/kWh (nguồn).
| Khung giờ | Cận dưới 324 kWh | Cận trên 378 kWh |
|---|
| Giờ bình thường | 636.984 đồng | 743.148 đồng |
| Giờ thấp điểm | 412.776 đồng | 481.572 đồng |
| Giờ cao điểm | 1.161.864 đồng | 1.355.508 đồng |
Chia cho 200–250 kg nguyên liệu, điện giờ bình thường khoảng 2.500–3.700 đồng mỗi kg nguyên liệu. Chênh lệch giữa cao điểm và thấp điểm ở một mẻ có thể vượt 700.000 đồng, nên việc xếp ca vào khung giờ nào là bài toán tài chính; tuy nhiên mẻ 6–7 giờ khó nằm trọn một khung giờ, vì vậy hãy tính theo hóa đơn thật của cơ sở.
Dòng điện ở 380 V ba pha: khoảng 82 A mỗi pha cho 54 kW (tải thuần trở, hệ số công suất bằng một; phép tính của bài). Mức này cần tủ điện, dây dẫn và aptomat thiết kế riêng, đồng thời kiểm tra công suất còn dư của trạm biến áp. Việc đó thuộc kỹ sư điện có chứng chỉ, không do bài này quyết định.
Mặt bằng, nền và nước
Kích thước. 3.400 × 1.585 × 3.395 mm (dài × rộng × cao), dấu chân khoảng 5,4 m² (Thái An). Trần xưởng phải cao hơn 3,4 m đáng kể.
Nền. Nếu coi dịch nặng xấp xỉ nước thì 1.000 lít khoảng một tấn, chưa kể khối lượng máy đồng; đây là giả định của bài. Hỏi hãng khối lượng khi đầy dịch và yêu cầu nền; làm rãnh thoát nước thải.
Nước. Lưu lượng nước ngưng ở cỡ này đáng kể và hồ sơ không ghi; hỏi lưu lượng, nhiệt độ nước vào tối đa và phương án tuần hoàn.
Vận chuyển. Hỏi cách giao (nguyên khối hay theo cụm), cần cẩu, đường vào và tiến độ lắp đặt.
An toàn. Cần thông gió cưỡng bức, tránh lửa trần, phương tiện chữa cháy theo quy định, và khu vực chứa rượu thành phẩm tách khỏi khu gia nhiệt.
So với model liền kề: hai bản T1000 và các nấc kề cận
| Tiêu chí | T500 Đồng | T1000 tách thân | T1000 thân trụ | T4000 |
|---|
| Nguyên liệu mỗi mẻ | 100–150 kg | 200–250 kg | 200–250 kg | 1.000 kg |
| Dung tích | 500 lít | 1.000 lít | 1.000 lít | 4.000 lít |
| Số tầng | 6 | 6 | 5 | 6 |
| Cột | D300 | D400 | D400 | D500 |
| Công suất điện | 42 kW | 54 kW | 54 kW | không ghi |
| Thời gian một mẻ | 4,5–5 giờ | 6–7 giờ | 6–7 giờ | khoảng 7–8 giờ |
| CIP | không ghi | một bộ | một bộ | một bộ |
(Thái An, các trang model tương ứng.)
Bản thân trụ có 5 tầng thay vì 6, dài 3.320 mm thay vì 3.400 mm và cao 3.490 mm thay vì 3.395 mm; còn lại các thông số lớn trùng nhau. Vì vậy lựa chọn giữa hai bản chủ yếu là chọn số tầng và bố cục lắp đặt, không phải chọn công suất. Xuống T500 Đồng tách thân nếu lượng nạp thường dưới 150 kg; lên T4000 Đồng khi cần 1.000 kg mỗi mẻ. Toàn họ tháp đồng ở nhóm tháp chưng cất đồng.
Bảo dưỡng ở cỡ 1.000 lít
Kinh nghiệm chung, nêu thận trọng; theo hướng dẫn của hãng.
- Xỉn, ngả xanh khối đồng. Hỏi quy trình làm sạch; tránh chất mài mòn.
- Dung dịch CIP không hợp đồng. Xin danh sách chất được phép và nồng độ.
- Cặn trong bộ ngưng. Nước làm mát lưu lượng lớn để lại nhiều cặn nếu cứng; xả định kỳ.
- Mất cân bằng ba pha hoặc sụt áp. Gia nhiệt chậm; kiểm tra cùng thợ điện.
- Rò gioăng, mối nối. Kiểm tra và thay theo chu kỳ của hãng.
- Bã khối lượng lớn. Xả bã 200–250 kg dịch cần đường thoát và nơi xử lý.
Hồ sơ không ghi bảo hành; xin văn bản bảo hành và bảo trì cho đúng model và cấu hình.
Pháp lý khi sản xuất rượu để bán
Nếu T1000 Đồng tách thân phục vụ sản xuất rượu để bán, văn bản áp dụng là Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Ở cỡ 1.000 lít, ngoài giấy phép sản xuất còn các yêu cầu về địa điểm, môi trường, phòng cháy và an toàn thực phẩm tùy địa phương; hãy làm việc với Sở Công Thương và cơ quan quản lý liên quan trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.
Đặt mua T1000 Đồng tách thân qua Cơ Khí .NET
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T1000 Đồng tách thân, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Khi gửi hãy ghi: lượng nạp thực, số mẻ mỗi ngày, công suất trạm biến áp, nguồn nước, chiều cao xưởng, đường vào và câu hỏi về xuất xứ đồng, độ dày, bộ CIP, bảo hành. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.