Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá
Ảnh: Thiết bị Thái An
Inox 304 + đồng

Tháp chưng cất rượu T5000 tách thân

1000–1200kg/mẻ

T5000 tách thân là tháp chưng cất lớn nhất trong dãy đang niêm yết của Thiết bị Thái An: nồi 5.000 lít inox SUS 304, cột đồng D750 sáu tầng, một bộ CIP. Theo tên model, mỗi mẻ xử lý 1.000–1.200 kg nguyên liệu trong 8–9 giờ. Hồ sơ chưa ghi điện và nguồn nhiệt.

Dung tích
5000 lít
Thời gian nấu
8 – 9 giờ
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)
5600 x 2350 x 6150 mm
Vật liệu khoang nấu
SUS 304

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Hồ sơ và ảnh do Thiết bị Thái An cung cấp.

Đỉnh của dãy: đọc T5000 như một dự án, không như một món hàng

Với T5000, thứ bạn mua không còn là một thiết bị lẻ mà là một hạng mục của nhà máy. Máy cao 6.150 mm, dài 5.600 mm, rộng 2.350 mm; nồi chứa 5.000 lít; cột có đường kính 750 mm. Trước khi nói chuyện giá, cần trả lời những câu hỏi thuộc về công trình: nhà xưởng có đủ chiều cao không, nền chịu được bao nhiêu tấn, đường vào có đủ rộng cho cụm lớn nhất không, lưới điện và nguồn nhiệt đáp ứng được không.

Bài này làm hai việc: đọc kỹ các số công bố để bạn biết hồ sơ nói gì, và liệt kê chính xác những gì hồ sơ chưa nói, vì ở cỡ này mỗi khoảng trống thông tin là một rủi ro có thể tính bằng tiền và thời gian.

Thông số kỹ thuật

Tên sản phẩmT5000 Inox
Kích thước (Dài x Rộng x Cao)5600 x 2350 x 6150 mm
Dung tích5000 lít
Thời gian nấu8 – 9 giờ
Vật liệu khoang nấuSUS 304
Vật liệu cột thápĐồng
Đường kính cột thápD750
Số tầng tháp6
Hệ thống Cip rửa cột tháp01 bộ

Nguồn thông số: tài liệu của Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết, liên hệ để nhận báo giá.

T5000 hợp với quy mô nào

Tên model ghi 1.000–1.200 kg nguyên liệu mỗi mẻ; bảng thông số không có dòng công suất nấu riêng (Thái An). Bài lấy con số từ tên model và khuyên xin hãng xác nhận bằng văn bản. Dung tích 5.000 lít chia cho khoảng nạp ra 4,2–5 lít dung tích cho mỗi kg nguyên liệu (5.000 ÷ 1.200 và 5.000 ÷ 1.000), phép tính của bài.

Quy mô tháng bằng công thức số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ: một mẻ mỗi ngày trong hai mươi sáu ngày cho 26.000–31.200 kg nguyên liệu, tức khoảng 26–31 tấn mỗi tháng. Đây là ví dụ tính toán, không phải cam kết của máy.

Thời gian 8–9 giờ cho phần nấu cộng nạp liệu, nguội và vệ sinh khiến một mẻ chiếm trọn một ca tám giờ và lấn sang ca sau. Hai mẻ mỗi ngày tương đương 16–18 giờ chỉ riêng phần nấu, nên chỉ tính được khi tổ chức ca kíp liên tục và có người chuyên trách khâu rửa. Ba mẻ mỗi ngày nằm ngoài khả năng của chu kỳ ghi trong hồ sơ. Nếu mục tiêu sản lượng của bạn đòi hỏi vượt mức đó, bài toán là nhiều tháp hay một tháp lớn hơn, và hướng thứ hai thuộc về chế tạo theo yêu cầu, không nằm trong danh mục này.

Ở phía trước, 1.000–1.200 kg cơm mỗi mẻ cần nấu và làm nguội công nghiệp (tủ nấu cơm); dịch lên men cần dãy bồn lớn (bồn lên men và tank chứa). Sản lượng rượu quy đổi theo bài tính sản lượng và chi phí một mẻ, vì hồ sơ tháp không ghi số lít.

Tên "Inox", nồi inox và cột đồng

Trang ghi "T5000 Inox", nhưng bảng thông số cho thấy khoang nấu là SUS 304 còn cột tháp bằng đồng (Thái An). Nói cách khác, giống T250 Inox, đây là cấu hình lai: phần chứa lỏng bằng inox, phần hơi bằng đồng. Tên model không nói hết vật liệu, nên hãy đọc bảng thông số thay vì tên.

SUS 304 là cách gọi theo tiêu chuẩn Nhật của inox có khoảng 18–20% crom và 8–11% niken (Wikipedia, 304 stainless steel). Đồng ở cột dẫn nhiệt tốt hơn inox nhiều lần theo các nguồn mà bài đồng đỏ hay inox 304 tổng hợp, và có phản ứng với hợp chất lưu huỳnh, dù kết quả nghiên cứu không đồng đều. Điều bạn nên xin hãng: danh sách đầy đủ các bộ phận bằng đồng, độ dày và xuất xứ đồng, cách nối đồng với inox.

Cấu tạo T5000

Cột D750, sáu tầng. Đường kính 750 mm lớn hơn khoảng 50% so với cột D500 của T4000. Tiết diện lớn cho lưu lượng hơi lớn, phù hợp mẻ lớn. Sáu tầng cho hơi sáu lần tiếp xúc hơi–lỏng; nguyên lý và giới hạn của chuỗi tầng ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng.

Nồi 5.000 lít. Hồ sơ không ghi kiểu gia nhiệt, số lớp, hay nguồn nhiệt. Ở cỡ này, đây là thông tin cốt lõi: nồi gia nhiệt bằng gì quyết định hạ tầng cần có.

CIP. Một bộ CIP rửa cột tháp (Thái An). Với cột cao hơn sáu mét, rửa tại chỗ gần như là điều kiện thực tế chứ không còn là tiện ích. Hồ sơ không mô tả bộ CIP gồm những gì; hỏi về bơm, bồn dung dịch, hóa chất phù hợp với đồng và cách xử lý nước thải sau rửa.

Tháp "tách thân". Tên đầy đủ trên hồ sơ là "T5000 tách thân". Hồ sơ không giải thích; cách hiểu hợp lý là nồi và cột là các khối riêng nối với nhau, và với kích thước này cách đó cũng hợp lý về vận chuyển. Đây là suy luận của bài; hãy xin bản vẽ bố trí.

Những gì hồ sơ chưa ghi

Hạng mụcTình trạng trong hồ sơVì sao quan trọng
Công suất điện, nguồn điệnkhông ghiquyết định trạm biến áp, dây dẫn, hóa đơn điện
Nguồn nhiệtkhông ghiđiện, hơi hay phương án khác thay đổi toàn bộ hạ tầng
Bộ ngưng và nước làm mátkhông ghilưu lượng nước ở cỡ này rất lớn
Bảo hành, bảo trìkhông ghithời hạn và phạm vi
Khối lượng máykhông ghithiết kế nền móng
Độ dày đồng, xuất xứkhông ghigiá trị và độ bền của cột
Chế độ vận hànhkhông ghithủ công, bán tự động hay tự động

Không có dòng nào ở trên có nghĩa là máy thiếu tính năng; chúng chỉ là thông tin chưa công bố. Bài khuyên đưa cả bảng này vào yêu cầu báo giá và yêu cầu hãng trả lời bằng văn bản.

Điện năng: vì sao bài không tính tiền điện

Hồ sơ T5000 không có công suất điện nên bài không đưa ra số tiền điện, vì một con số tự suy sẽ thành số bịa. Khi hãng trả lời, cách tính vẫn đơn giản: điện một mẻ = kW × số giờ × giá điện. Giá điện lấy theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực 01/11/2026), sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T5000: 1.966 / 1.274 / 3.586 đồng/kWh cho giờ bình thường / thấp điểm / cao điểm (nguồn). Cơ sở nhận điện ở cấp điện áp cao hơn sẽ có biểu giá khác. Mỗi 1.000 kWh ở giờ bình thường là 1.966.000 đồng; ở giờ cao điểm là 3.586.000 đồng. Hãy nhân với lượng điện thực tế hãng cung cấp, rồi chia cho 1.000–1.200 kg để ra chi phí điện mỗi kg nguyên liệu. Nếu nguồn nhiệt không phải điện, cần hỏi lượng nhiên liệu hoặc hơi tiêu thụ cho một mẻ và đơn giá tại địa phương.

Lắp đặt: dự án xây dựng nhỏ

Nhà xưởng. Chiều cao máy 6.150 mm yêu cầu trần cao hơn đáng kể, hoặc thiết kế lỗ thông tầng, mái nâng cho đỉnh cột. Kết cấu phải được kỹ sư xây dựng đánh giá.

Nền. Nếu coi dịch xấp xỉ nước thì 5.000 lít khoảng năm tấn, chưa kể khối lượng máy; đây là giả định của bài. Hỏi tải trọng điểm chân và thiết kế móng.

Vận chuyển. Kích thước 5.600 × 2.350 × 6.150 mm gần như chắc chắn đòi hỏi giao theo cụm và lắp tại chỗ; cần cẩu, đường vào, giấy phép vận chuyển siêu trường nếu có. Hãy hỏi hãng phương án đóng gói, tiến độ lắp và đơn vị chịu trách nhiệm nghiệm thu.

Hạ tầng. Nước làm mát tuần hoàn, nguồn nhiệt, hệ thoát nước thải sau rửa, kho chứa rượu thành phẩm và phương án an toàn cháy nổ. Dấu chân máy khoảng 13,2 m², chưa kể khoảng thao tác và các cụm phụ.

Một mẻ T5000 diễn ra thế nào

Trình tự chung, không thay hướng dẫn của hãng: kiểm tra hệ thống → nạp 1.000–1.200 kg bằng bơm → nâng nhiệt rất dần vì khối 5.000 lít chứa nhiều nhiệt → theo dõi nhiệt cột D750, chia phần đầu, thân, đuôi vào các bồn riêng → ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa bằng CIP. Điểm cắt vẫn do người nấu quyết, dựa trên cảm quan và nhiệt độ. Phần nấu 8–9 giờ chưa gồm nạp, nguội và vệ sinh; với khối lớn, thời gian nguội có thể kéo dài đáng kể.

So với T4000 và các model kề cận

Tiêu chíT1000 tách thânT4000T5000
Nguyên liệu mỗi mẻ200–250 kg1.000 kg1.000–1.200 kg
Dung tích1.000 lít4.000 lít5.000 lít
CộtD400D500D750
Khoang nấuđồnginox SUS 304inox SUS 304
Thời gian một mẻ6–7 giờkhoảng 7–8 giờ8–9 giờ
Cao (mm)3.3955.4006.150
Bảo hànhkhông ghi1 năm, bảo trì trọn đờikhông ghi

(Thái An, các trang model tương ứng.)

So với T4000, T5000 thêm 1.000 lít dung tích và khoảng 0–200 kg lượng nạp, cột to hơn 50% đường kính, nhưng máy cao hơn 750 mm và mẻ dài hơn một giờ; riêng T4000 ghi bảo hành và bảo trì. Chênh lệch lượng nạp thực tế không lớn so với chênh lệch dung tích, nên nếu mục tiêu là đúng 1.000 kg mỗi mẻ, T4000 gọn hơn. Nếu bạn cần sát 1.200 kg hoặc muốn dư dung tích, T5000 là lựa chọn. Bước xuống T1000 Đồng tách thân khi lượng nạp thường chỉ 200–250 kg. Cùng cấu hình lai inox–đồng ở cỡ nhỏ hơn có T250 Inox. Họ tháp inox nằm ở nhóm tháp chưng cất inox.

Bảo dưỡng ở cỡ công nghiệp

Kinh nghiệm chung, nêu thận trọng; theo hướng dẫn chính thức của hãng. Cột đồng cần quy trình làm sạch riêng và dung dịch CIP phù hợp. Mối nối đồng–inox kiểm tra theo chu kỳ. Bộ ngưng tích cặn khi nước cứng. Inox rỗ khi tiếp xúc clorua nên chọn chất tẩy đúng. Gioăng và van cỡ lớn kiểm tra định kỳ. Hồ sơ không ghi bảo hành; ở dự án cỡ này, hợp đồng cần ghi rõ thời hạn, phạm vi, thời gian đáp ứng sự cố và danh mục vật tư.

Pháp lý khi sản xuất rượu để bán

Khi T5000 vận hành ở mức hàng chục tấn nguyên liệu mỗi tháng, hoạt động của bạn vẫn thuộc Nghị định 105/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Ngoài ra còn yêu cầu về địa điểm, môi trường, phòng cháy và an toàn thực phẩm; hãy làm việc với Sở Công Thương và cơ quan liên quan, và tham vấn luật sư nếu cần. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Đặt mua T5000 qua Cơ Khí .NET

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T5000, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Khi gửi hãy đính kèm bảng "những gì hồ sơ chưa ghi" ở trên cùng kế hoạch sản lượng, địa điểm, chiều cao xưởng, đường vào, nguồn điện và nguồn nhiệt dự định. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.

Câu hỏi thường gặp

T5000 chưng được bao nhiêu mỗi mẻ?

Theo tên model, 1.000–1.200 kg nguyên liệu, nồi 5.000 lít, 8–9 giờ. Bảng thông số không có dòng công suất nấu riêng, nên hãy xin hãng xác nhận.

T5000 làm bằng vật liệu gì?

Khoang nấu inox SUS 304; cột tháp D750 bằng đồng. Dù tên ghi "Inox", cột là đồng.

Công suất điện và nguồn nhiệt của T5000?

Hồ sơ không ghi. Bài không tự suy; hãy hỏi hãng công suất lắp đặt, nguồn điện và nguồn nhiệt.

Cần nhà xưởng cao bao nhiêu?

Máy cao 6.150 mm, dài 5.600 mm, rộng 2.350 mm. Trần phải cao hơn và kết cấu nhà cần kỹ sư đánh giá.

Một ngày chạy được mấy mẻ?

Với 8–9 giờ mỗi mẻ cho phần nấu, một mẻ mỗi ngày là tự nhiên; hai mẻ cần ca kíp liên tục. Ba mẻ nằm ngoài chu kỳ ghi trong hồ sơ.

Chọn T5000 hay T4000?

T4000 nạp 1.000 kg, mẻ 7–8 giờ, cột D500 và có ghi bảo hành; T5000 nạp 1.000–1.200 kg, mẻ 8–9 giờ, cột D750. Chọn theo sản lượng kế hoạch và điều kiện nhà xưởng.

Mua T5000 qua Cơ Khí .NET thì giá thế nào?

Cơ Khí .NET phân phối Thiết bị Thái An; giá T5000 chưa niêm yết, bạn gửi yêu cầu kèm cấu hình và nơi giao để được báo giá.

Dùng T5000 nấu rượu bán ra có cần giấy phép không?

Với T5000, điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Chọn model phù hợp trong nhóm tháp chưng cất inox

  • Chọn theo khối lượng nguyên liệu mỗi mẻ và số mẻ mỗi ngày, rồi đối chiếu với cột công suất của từng model.
  • Xem mục vật liệu trong bảng để biết mác inox của thân và khoang nấu.
  • Kiểm tra nguồn điện và nguồn nhiệt của model so với điều kiện thực tế tại xưởng.

Các model khác cùng nhóm: Tháp chưng cất rượu T100 Inox (20–25kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T150 Inox (30–40kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T250 Inox (50–60kg/mẻ).

Dãy tháp chưng cất theo công suất

Đọc nền tảng trước khi chọn: nguyên lý tháp nhiều tầng · đồng đỏ hay inox 304 · tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Sản phẩm cùng nhóm

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Ảnh: Thiết bị Thái An. Thông số và hình ảnh thuộc tài liệu của nhà cung cấp; giá chưa niêm yết công khai.