Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá
Ảnh: Thiết bị Thái An
Inox 304

Tháp chưng cất rượu T150 Inox

30–40kg/mẻ

T150 Inox là tháp chưng cất rượu bán tự động của Thiết bị Thái An: inox 304 bóng gương, nồi ba lớp gia nhiệt gián tiếp, năm tầng tháp. Theo nhà sản xuất, mỗi mẻ xử lý 30–40 kg nguyên liệu trong 3,5–4 giờ, công suất điện 10 kW. Đây là nấc thứ hai của dãy tháp inox. [[BANG-THONG-SO]]

Công suất chưng cất nguyên liệu
30 – 40 kg/mẻ (~30 – 40 lít rượu 40%vol)
Công suất chưng cất lại
150 lít rượu 25%vol
Thời gian chưng cất/mẻ
3,5 – 4 giờ
Công suất điện
10 kWh
Điện áp
220/380V – 50Hz
Kích thước (DxRxC)
1306 × 746 × 2668 mm

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Hồ sơ và ảnh do Thiết bị Thái An cung cấp.

T150 Inox hợp với quy mô nào

Trong dãy tháp đang niêm yết của Thái An, T150 Inox đứng ngay trên T100 Inox. Hồ sơ ghi 30–40 kg nguyên liệu mỗi mẻ và khoảng 30–40 lít rượu 40% vol (Thái An), tức xấp xỉ một lít rượu cho mỗi ký nguyên liệu theo cách hãng tính. Nếu bạn đang chạy máy nhỏ hai mẻ mỗi ngày và thấy ca làm việc bị kéo dài, nấc này là chỗ để cân nhắc, vì một mẻ T150 cho sản lượng bằng khoảng 1,5 lần một mẻ T100 mà vẫn ghi thời gian chưng như nhau.

Công thức ước quy mô tháng giống các tháp khác:

nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ

Ví dụ minh họa, không phải cam kết của máy: một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, 30–40 kg mỗi mẻ cho 780–1.040 kg nguyên liệu mỗi tháng. Hai mẻ mỗi ngày nhân đôi con số đó, với điều kiện một ca đủ cho hai lần chưng, thời gian nạp liệu và vệ sinh giữa hai mẻ.

Sản lượng rượu tương ứng, theo cách hãng quy đổi, là 30–40 lít rượu 40% vol mỗi mẻ. Một lít rượu 40% vol chứa 0,4 lít etanol nguyên chất, nên một mẻ mang 12–16 lít etanol. Đó là phép tính của bài từ con số công bố; bài tính sản lượng và chi phí một mẻ giải thích vì sao sản lượng thực còn phụ thuộc vào độ rượu của dịch lên men, điểm cắt đầu–đuôi và công thức của từng cơ sở.

Ở phía lên men, số bồn cần có bằng số ngày lên men của một mẻ chia cho số ngày giữa hai lần chưng liên tiếp, làm tròn lên. Hồ sơ tháp không nêu chu kỳ lên men, nên con số này lấy từ công thức của bạn; dung tích các cỡ bồn xem ở nhóm bồn lên men và tank chứa.

Cấu tạo T150 Inox từng bộ phận

Vật liệu. Hồ sơ ghi vật liệu chế tạo là inox 304 bóng gương (Thái An). Inox 304 chứa khoảng 18–20% crom và 8–11% niken, chịu ăn mòn tốt trong nhiều môi trường nhưng bị rỗ khi gặp clorua ở nhiệt độ ấm (Wikipedia, 304 stainless steel). Bề mặt bóng gương thường dễ lau sạch hơn bề mặt nhám, vì cặn ít bám vào các khe nhỏ; tuy vậy, bóng càng cao thì vết xước và vết ố càng dễ thấy, nên người dùng nên tập thói quen lau bằng khăn mềm.

Nồi ba lớp, gia nhiệt gián tiếp. Đây là điểm khác biệt rõ nhất so với T100 Inox, vốn chỉ ghi thân bồn hai lớp. Gia nhiệt gián tiếp nghĩa là nguồn nhiệt không chạm vào dịch lên men: nhiệt đi qua một lớp trung gian rồi mới truyền vào nồi. Lợi ích hay được nhắc đến của kiểu này là nhiệt phân bố đều hơn và giảm nguy cơ dịch bị cháy bám đáy, nhưng hồ sơ không nêu môi chất trung gian là gì (nước, dầu tải nhiệt hay thứ khác) và cũng không đo hiệu quả. Câu hỏi nên đặt cho hãng: lớp giữa chứa gì, có cần châm bổ sung không, bao lâu kiểm tra một lần.

Cột và năm tầng. Hồ sơ ghi 5 đĩa luyện (tầng), nhiều hơn một tầng so với T100. Mỗi tầng thêm cho hơi rượu một lần tiếp xúc hơi–lỏng nữa; nguyên lý và giới hạn của chuỗi tầng được giải thích ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng. Điều đáng nhớ là thêm tầng đưa hơi đến gần trần độ rượu chứ không phá được trần đó.

Bộ ngưng tụ. Condenser ống chùm, truyền nhiệt tuần hoàn (Thái An). Ống chùm cho diện tích trao đổi nhiệt lớn trong thể tích nhỏ nhưng dễ đóng cặn khi nước cứng, nên chất lượng nước làm mát có ảnh hưởng thật đến hiệu suất ngưng.

Điều khiển. Chế độ vận hành là bán tự động (Thái An). Người vận hành vẫn đứng cạnh máy để chỉnh nhiệt và quyết định điểm cắt phần đầu, thân, đuôi. Hồ sơ không liệt kê hãng thiết bị điện của model này; nếu bạn quan tâm đến khí cụ điện, hãy xin danh mục.

Tiêu chuẩn. Hồ sơ ghi có CO, CQ và chứng thư kiểm định (Thái An). Khi đặt, nên xin bản sao các giấy tờ này gắn với đúng số máy giao cho bạn.

Một mẻ T150 Inox diễn ra thế nào

Mô tả dưới đây là trình tự chung của tháp rượu, không thay hướng dẫn của nhà sản xuất cho model này.

  1. Kiểm tra trước mẻ. Nước làm mát chảy, van đúng vị trí, mối nối không rò, nguồn điện ổn định, nồi và cột sạch. Với nồi ba lớp, kiểm tra thêm theo hướng dẫn của hãng về lớp trung gian.
  2. Nạp liệu. Nạp dịch lên men vào nồi, không quá mức quy định. Mức danh định là 30–40 kg nguyên liệu (Thái An). Nạp quá dễ gây sôi trào lên cột.
  3. Gia nhiệt. Tăng nhiệt từ từ cho đến khi hơi lên đều. Vì gia nhiệt gián tiếp, nồi phản ứng chậm hơn khi bạn chỉnh nhiệt, nên chỉnh sớm và chỉnh nhẹ thay vì chờ dịch sôi rồi mới giảm.
  4. Mở nước ngưng, theo dõi. Bật nước làm mát trước khi hơi lên đến bộ ngưng, rồi theo dõi nhiệt cột và giọt ra.
  5. Cắt đầu, thân, đuôi. Phần đầu bỏ riêng, phần thân là rượu chính, phần đuôi tách ra. Điểm cắt do người nấu quyết, dựa trên cảm quan và nhiệt độ; năm tầng giúp ba phần tách rõ hơn nồi đơn nhưng không thay được tay nghề.
  6. Kết thúc và vệ sinh. Ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa nồi và cột bằng nước sạch, xả kỹ trước khi cất máy.

Hãng ghi thời gian chưng 3,5–4 giờ mỗi mẻ. Con số này chưa gồm thời gian nạp liệu, nguội và vệ sinh; khi lên lịch ca, nên cộng thêm phần đó.

Về khả năng chưng lại, hồ sơ ghi 150 lít rượu 25% vol, tương đương khoảng 37,5 lít etanol. So với 12–16 lít etanol của một mẻ chưng nguyên liệu, mức này lớn gấp khoảng 2,3–3,1 lần. Nghĩa là nếu bạn gom rượu loãng từ vài mẻ để chưng lại một lần, cỡ máy này đủ chỗ cho khoảng hai đến ba mẻ gom. Hãng không ghi độ rượu đầu ra của bước chưng lại, nên rượu thành phẩm của bước đó chưa xác định được từ nguồn công khai.

Điện năng và tiền điện một mẻ

Hồ sơ ghi công suất điện 10 kWh, điện áp 220/380 V, 50 Hz (Thái An). Đơn vị kWh vốn đo năng lượng chứ không đo công suất, nên bài hiểu đó là công suất 10 kW và khuyên bạn xác nhận khi đặt hàng. Với thời gian chưng 3,5–4 giờ, điện tiêu thụ tối đa là 35–40 kWh mỗi mẻ. Đây là cận trên vì bộ điều khiển nhiệt đóng ngắt và máy không nhất thiết chạy đủ công suất suốt mẻ.

Về giá, Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương (ký 31/10/2026, có hiệu lực từ 01/11/2026) quy định biểu cho nhóm khách hàng sản xuất ở cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T150 Inox: giờ bình thường 1.966 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.274 đồng/kWh, giờ cao điểm 3.586 đồng/kWh (nguồn).

Khung giờĐiện một mẻ, cận dưới 35 kWhĐiện một mẻ, cận trên 40 kWh
Giờ bình thường68.810 đồng78.640 đồng
Giờ thấp điểm44.590 đồng50.960 đồng
Giờ cao điểm125.510 đồng143.440 đồng

Chia cho sản lượng công bố 30–40 lít rượu 40% vol, điện giờ bình thường vào khoảng 1.700–2.600 đồng mỗi lít, lấy từ hai đầu mút của bảng. Cùng cách tính cho T100 Inox ra khoảng 2.500–3.500 đồng mỗi lít, nghĩa là nấc lớn hơn cho chi phí điện trên mỗi lít thấp hơn, theo con số công bố của hãng. Hai khoảng giá trị này là cận trên và chồng lên nhau một phần, nên đừng coi chênh lệch là chắc chắn; hãy đo công tơ riêng vài mẻ trước khi kết luận. Điện chỉ là một trong năm khoản chi phí của một mẻ, các khoản còn lại được liệt kê ở bài tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Lắp đặt: điện, mặt bằng, nước

Điện. Với tải thuần trở và hệ số công suất bằng một, dòng điện bằng công suất chia điện áp. Ở 220 V một pha, 10 kW cho khoảng 45,5 A; ở 380 V ba pha, dòng mỗi pha khoảng 15,2 A. Hai con số là phép tính của bài, dựa trên giả định tải thuần trở; chọn dây dẫn, aptomat và tiếp địa phải do thợ điện có chứng chỉ tính theo điều kiện thực tế. Cần ba pha là phương án nhẹ nhàng hơn cho dây dẫn: dòng chỉ bằng một phần ba so với một pha.

Mặt bằng. Kích thước ghi là 1.306 × 746 × 2.668 mm (dài × rộng × cao). Dấu chân máy khoảng 1,3 m × 0,75 m, chưa kể khoảng thao tác, bộ ngưng và đường ống. Chiều cao 2,668 m là con số cần đặt cạnh chiều cao thông thủy của nhà xưởng: trần phải cao hơn đáng kể để còn chỗ cho ống thoát hơi, đường nước và để thao tác ở đỉnh cột. Hồ sơ không ghi khối lượng; hãy hỏi khối lượng khi đầy dịch để kiểm tra sàn chịu tải.

Nước. Máy cần nước làm mát tuần hoàn cho bộ ngưng (Thái An). Hồ sơ không ghi lưu lượng yêu cầu. Hãy hỏi lưu lượng, nhiệt độ nước vào tối đa, và chuẩn bị bể hoặc tháp giải nhiệt nếu không dùng nước cấp liên tục. Nước ít cặn bảo vệ ống chùm.

Thông gió. Hơi rượu và hơi nóng cần thoát khỏi phòng; tránh nguồn lửa trần ở gần khu vực chưng.

So với model liền kề

Tiêu chíT100 InoxT150 InoxT250 Inox
Nguyên liệu mỗi mẻ20–25 kg30–40 kg50–60 kg
Số tầng455
Công suất điện9 kW10 kW27 kW
Nguồn điện220/380 V220/380 V380 V ba pha
Thời gian một mẻ3,5–4 giờ3,5–4 giờ3,5–4,5 giờ
Kích thước chínhD490 × H1800 mm1306 × 746 × 2668 mm1200 × 1200 × 2450 mm
Vật liệuinox 304inox 304 bóng gươngnồi inox SUS 304, cột tháp đồng

(Thái An, các trang model tương ứng.)

Bước từ T100 Inox lên T150 Inox thêm 10–15 kg nguyên liệu mỗi mẻ, thêm một tầng và 1 kW, trong khi thời gian chưng ghi như nhau. Bước lên T250 Inox lớn hơn nhiều: sản lượng gần gấp rưỡi, nhưng công suất điện gấp 2,7 lần và nguồn ghi là ba pha 380 V, lại có cột tháp bằng đồng chứ không còn toàn inox. Vì thế T150 Inox là nấc cuối trong dãy T100–T250 còn ghi được nguồn một pha 220 V. Nếu bạn muốn cùng cỡ nhưng phần hơi bằng đồng, đối chiếu với T150 Đồng; nếu muốn cân nhắc cả hai vật liệu, bài đồng đỏ hay inox 304 tổng hợp các nguồn.

Cách đọc bảng: nếu nhu cầu nằm ổn định ở 30–40 kg và bạn ưu tiên dễ vệ sinh, T150 Inox hợp lý; nếu thường xuyên đầy máy hoặc cần hơn 40 kg mỗi mẻ, hãy xem nấc kế tiếp. Chọn theo nhu cầu của vài tháng tới thay vì nhu cầu tưởng tượng của vài năm sau.

Bảo dưỡng và các lỗi hay gặp

Các điểm sau là kinh nghiệm vận hành chung của tháp inox, nêu ở mức thận trọng; hãy làm theo hướng dẫn bảo dưỡng chính thức của nhà sản xuất cho model.

  • Cặn ở bộ ngưng ống chùm. Nước cứng để lại cặn trong ống và làm ngưng kém đi; nước ra nóng hơn thường lệ hoặc hơi lọt qua bộ ngưng là tín hiệu cần xả cặn theo quy trình của hãng.
  • Sôi trào lên cột. Do nạp quá mức hoặc gia nhiệt quá nhanh; dấu hiệu là dịch đục chảy ra cùng rượu. Giảm nhiệt và nạp đúng mức.
  • Lớp trung gian của nồi ba lớp. Hồ sơ không nêu cách bảo dưỡng. Hãy hỏi hãng về mức môi chất, chu kỳ kiểm tra và dấu hiệu thất thoát.
  • Gioăng, mối nối rò. Gioăng xuống cấp theo thời gian và nhiệt, nên kiểm tra thay định kỳ; hỏi hãng chu kỳ thay và nguồn cấp vật tư.
  • Vệt ố và rỗ trên bề mặt bóng gương. Thường liên quan đến chất tẩy chứa clo hoặc nước nhiễm clorua đọng lâu. Dùng chất tẩy được phép và xả sạch ngay.
  • Nhiệt kế, bộ điều nhiệt lệch. Dẫn đến cắt đầu–đuôi sai điểm; hiệu chuẩn định kỳ.

Hồ sơ nhà sản xuất cho model này không ghi thông tin bảo hành. Hãy xin xác nhận bằng văn bản về thời hạn bảo hành và bảo trì cho đúng model và cấu hình bạn đặt.

Pháp lý khi nấu rượu để bán

Nếu bạn định bán rượu nấu bằng T150 Inox, việc đó thuộc phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Mức yêu cầu thay đổi theo quy mô và cách tổ chức sản xuất; trước khi đầu tư, hãy đến Sở Công Thương địa phương để hỏi hồ sơ cần chuẩn bị. Cơ Khí .NET chỉ phân phối thiết bị và không tư vấn pháp lý.

Đặt mua T150 Inox qua Cơ Khí .NET

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T150 Inox, giá chưa niêm yết công khai: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá. Khi gửi nên ghi sẵn quy mô nguyên liệu mỗi mẻ, nguồn điện sẵn có, nguồn nước, địa điểm giao, chiều cao nhà xưởng và các câu hỏi về nồi ba lớp. Nếu cần kích thước, vật liệu hay cấu hình khác với model có sẵn, hãy xem nhóm tháp chưng cất inox hoặc yêu cầu chế tạo theo đơn. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này để bắt đầu.

Thông số kỹ thuật

ModelT150 – Inox
Công suất chưng cất nguyên liệu30 – 40 kg/mẻ (~30 – 40 lít rượu 40%vol)
Công suất chưng cất lại150 lít rượu 25%vol
Thời gian chưng cất/mẻ3,5 – 4 giờ
Công suất điện10 kWh
Kích thước (DxRxC)1306 × 746 × 2668 mm
Điện áp220/380V – 50Hz
Số đĩa luyện (tầng)5
Vật liệu chế tạoInox 304 bóng gương
Thân bồn chứaNồi 3 lớp, gia nhiệt gián tiếp
Kiểu ngưng tụCondenser ống chùm, truyền nhiệt tuần hoàn
Chế độ vận hànhBán tự động
Tiêu chuẩnCO, CQ, chứng thư kiểm định

Nguồn thông số: tài liệu của Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết, liên hệ để nhận báo giá.

Câu hỏi thường gặp

T150 Inox xử lý bao nhiêu nguyên liệu mỗi mẻ?

Theo nhà sản xuất, 30–40 kg nguyên liệu, tương đương khoảng 30–40 lít rượu 40% vol, chưng trong 3,5–4 giờ. Khả năng chưng lại ghi là 150 lít rượu 25% vol.

Nồi ba lớp gia nhiệt gián tiếp khác gì nồi hai lớp?

Hồ sơ chỉ ghi "nồi 3 lớp, gia nhiệt gián tiếp", không giải thích cấu trúc. Nói chung, gia nhiệt gián tiếp truyền nhiệt qua lớp trung gian thay vì cho nguồn nhiệt chạm dịch; môi chất cụ thể và cách bảo dưỡng của model này nên hỏi hãng.

T150 Inox tốn bao nhiêu điện cho một mẻ?

Tối đa 35–40 kWh nếu chạy đủ 10 kW trong 3,5–4 giờ; ở giờ bình thường chưa VAT là khoảng 69.000–79.000 đồng với giá 1.966 đồng/kWh. Mức thực tế thấp hơn khi điện trở đóng ngắt, nên cần đo công tơ riêng.

Dùng điện một pha hay ba pha?

Hồ sơ ghi điện áp 220/380 V, 50 Hz. Ở 380 V ba pha dòng mỗi pha chỉ khoảng 15 A theo phép tính của bài, so với khoảng 45 A ở 220 V một pha; hãy hỏi hãng cấu hình đấu điện và nhờ thợ điện tính dây dẫn.

Cần trần nhà cao bao nhiêu?

Hồ sơ ghi chiều cao máy 2.668 mm. Chiều cao thông thủy cần lớn hơn con số này để còn chỗ cho ống hơi, thao tác ở đỉnh cột và an toàn; số cụ thể nên hỏi hãng kèm bản vẽ lắp đặt.

Chọn T150 Inox hay T150 Đồng?

Hai model cùng công suất, số tầng và thời gian chưng; khác nhau ở vật liệu phần hơi. Bài đồng đỏ hay inox 304 tổng hợp ưu nhược điểm theo nguồn trích dẫn.

Mua T150 Inox qua Cơ Khí .NET thì giá thế nào?

Cơ Khí .NET phân phối Thiết bị Thái An; giá T150 Inox chưa niêm yết, bạn gửi yêu cầu kèm cấu hình và nơi giao để được báo giá.

Dùng T150 Inox nấu rượu bán ra có cần giấy phép không?

Với T150 Inox, điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Chọn model phù hợp trong nhóm tháp chưng cất inox

  • Chọn theo khối lượng nguyên liệu mỗi mẻ và số mẻ mỗi ngày, rồi đối chiếu với cột công suất của từng model.
  • Xem mục vật liệu trong bảng để biết mác inox của thân và khoang nấu.
  • Kiểm tra nguồn điện và nguồn nhiệt của model so với điều kiện thực tế tại xưởng.

Các model khác cùng nhóm: Tháp chưng cất rượu T100 Inox (20–25kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T250 Inox (50–60kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T5000 tách thân (1000–1200kg/mẻ).

Dãy tháp chưng cất theo công suất

Đọc nền tảng trước khi chọn: nguyên lý tháp nhiều tầng · đồng đỏ hay inox 304 · tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Sản phẩm cùng nhóm

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Ảnh: Thiết bị Thái An. Thông số và hình ảnh thuộc tài liệu của nhà cung cấp; giá chưa niêm yết công khai.