T4000: máy tính bằng tấn, không tính bằng kilôgam
Ở nấc này, đơn vị mà bạn dùng để tính sản xuất đổi từ kilôgam sang tấn. Một mẻ 1.000 kg là một tấn nguyên liệu cơm gạo rượu lên men, và với một mẻ mỗi ngày trong hai mươi sáu ngày, tổng nạp là 26.000 kg, tức 26 tấn mỗi tháng (ví dụ tính toán của bài, không phải cam kết của máy). Đó là quy mô của một nhà máy nhỏ, không còn là xưởng thủ công.
Hệ quả là quyết định mua T4000 không thể tách khỏi kế hoạch thương mại: đầu ra, kênh bán, giấy phép, kho chứa, nhân sự, và dòng tiền. Bài này đọc từng thông số công bố, chỉ ra điều hồ sơ chưa ghi, và nêu những câu hỏi cần gửi hãng.
Tên "Đồng" và vật liệu thực tế
Trang model ghi "T4000 Đồng", nhưng bảng thông số cho thấy vật liệu chia hai phần: khoang nấu bằng inox SUS 304, bầu thu hơi và cột tháp bằng đồng (Thái An). Hồ sơ mô tả inox là bền, chịu nhiệt tốt, dễ vệ sinh, và mô tả đồng là chất giúp xúc tác, loại bỏ tạp chất lưu huỳnh, tạo hương vị rượu truyền thống thơm sâu hơn. Đó là cách hãng mô tả, không phải số đo. Các nguồn mà bài đồng đỏ hay inox 304 tổng hợp cho rằng đồng có phản ứng với hợp chất lưu huỳnh, nhưng kết quả nghiên cứu không đồng đều giữa các hợp chất; vì vậy đừng đọc lời mô tả thành cam kết về mùi vị hay độ sạch của rượu.
Cấu hình đồng–inox kết hợp cũng là điều phổ biến ở cả các tháp nhỏ; điểm cần xin hãng ở cỡ này là độ dày đồng của bầu và cột (đây là phần đắt nhất của máy), xuất xứ, và cách xử lý mối nối đồng–inox giữa bầu thu hơi và nồi nấu.
T4000 hợp với quy mô nào
Hồ sơ ghi dung tích 4.000 lít, chưng cất 1.000 kg nguyên liệu mỗi lần mỗi mẻ, thời gian khoảng 7–8 giờ (Thái An). Tỷ lệ dung tích trên lượng nạp đúng 4 lít cho mỗi kg, nằm ở đầu thấp của khoảng 4–5 lít mà các model T1000 và T5000 cùng dãy có; tức nồi được nạp tương đối đầy hơn. Hãy hỏi hãng khoảng không gian trống tối thiểu để dịch sôi mà không trào lên cột.
Công thức tháng: số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ. Thời gian 7–8 giờ cộng nạp, nguội và vệ sinh khiến một mẻ choán trọn một ca; nhịp tự nhiên của cỡ này là một mẻ mỗi ngày hoặc hai mẻ nếu tổ chức ba ca. Ở khâu phía trước, 1.000 kg cơm mỗi mẻ đòi hỏi hệ thống nấu và làm nguội công nghiệp (tủ nấu cơm), dịch lên men cần dãy bồn lớn (bồn lên men và tank chứa), và rượu thành phẩm cần các tank chứa. Sản lượng rượu bằng lít không có trong hồ sơ; hãy quy đổi theo bài tính sản lượng và chi phí một mẻ và tự đo qua các mẻ chạy thử.
Cấu tạo T4000
Khoang nấu. Inox SUS 304, 4.000 lít (Thái An). Inox 304 chứa khoảng 18–20% crom và 8–11% niken, ăn mòn tốt trong nhiều môi trường nhưng rỗ khi gặp clorua ở nhiệt độ ấm (Wikipedia, 304 stainless steel); nước rửa và chất tẩy cần chọn đúng.
Bầu thu hơi và cột. Đồng, cột D500, sáu tầng (Thái An). Cột D500 là đường kính cột lớn nhất đến thời điểm này trong dãy tháp đồng. Nguyên lý các tầng nằm ở bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng.
CIP. Hồ sơ ghi một bộ CIP rửa cột tháp, hỗ trợ vệ sinh tự động, giảm nhân công và thời gian bảo trì (Thái An). Với cột cao hơn 5 mét, giảm leo trèo có ý nghĩa an toàn thật, nhưng hồ sơ không nêu bộ CIP gồm gì và hóa chất nào phù hợp với đồng.
Bảo hành. Hồ sơ ghi bảo hành một năm và bảo trì trọn đời thiết bị (Thái An). "Trọn đời" là cam kết cần được ghi thành văn bản: điều kiện, phạm vi (nhân công hay chỉ vật tư), thời gian đáp ứng khi có sự cố.
Chưa ghi. Công suất điện, nguồn điện, kiểu bộ ngưng, chế độ vận hành và nguồn nhiệt đều chưa có.
Điện năng và nguồn nhiệt: phần hồ sơ chưa nói
Khác với các tháp nhỏ hơn, hồ sơ T4000 không ghi công suất điện và nguồn điện. Bài vì thế không tính tiền điện cho model này, vì con số tự suy sẽ là bịa. Cách làm đúng:
- Hỏi hãng tổng công suất lắp đặt (kW), nguồn điện yêu cầu, và nguồn nhiệt (điện, hơi hay phương án khác).
- Hỏi lượng điện hoặc nhiên liệu trung bình cho một mẻ 1.000 kg, có số đo chứ không chỉ công suất tối đa.
- Tính theo công thức: điện một mẻ = kW × số giờ × giá điện.
Giá điện hiện hành lấy theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực 01/11/2026), sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T4000 (nguồn). Nếu xưởng dùng điện từ cấp điện áp cao hơn, giá khác; hãy đối chiếu hợp đồng của cơ sở. Để bạn tự điền, đây là chi phí cho mỗi 100 kWh:
| Khung giờ | Giá mỗi kWh | Mỗi 100 kWh |
|---|
| Giờ bình thường | 1.966 đồng | 196.600 đồng |
| Giờ thấp điểm | 1.274 đồng | 127.400 đồng |
| Giờ cao điểm | 3.586 đồng | 358.600 đồng |
Khi nhận con số từ hãng, nhân với số trăm kWh của một mẻ là ra chi phí điện, và chia cho 1.000 kg để ra đồng mỗi kg nguyên liệu.
Lắp đặt: tòa nhà, nền, vận chuyển
Kích thước. 4.500 × 1.800 × 5.400 mm (dài × rộng × cao), dấu chân khoảng 8,1 m² (Thái An). Chiều cao 5,4 m đòi hỏi nhà xưởng có trần cao hơn nhiều, hoặc phần mái hay lỗ thông tầng cho đỉnh cột; kết cấu nhà phải được kỹ sư xây dựng đánh giá.
Nền. Nếu coi dịch xấp xỉ nước thì 4.000 lít khoảng bốn tấn, chưa kể khối lượng máy đồng–inox; đây là giả định của bài. Hãy hỏi khối lượng và tải trọng điểm chân, thiết kế móng, rãnh thoát và hố thu.
Vận chuyển. Kích thước dài 4,5 m, cao 5,4 m thường cần giao theo cụm, lắp tại chỗ, có cần cẩu và đường vào đủ rộng. Hỏi hãng quy trình, tiến độ lắp, và ai chịu trách nhiệm nghiệm thu.
Nước, hơi, thoát nước. Lưu lượng nước làm mát lớn và hồ sơ không ghi; cần phương án tuần hoàn. Rửa và xả bã 1.000 kg dịch cần hệ thoát nước và xử lý.
An toàn. Thể tích hơi rượu lớn: thông gió cưỡng bức, hạn chế nguồn lửa, phương tiện chữa cháy, và thiết bị an toàn quá áp theo quy định.
Một mẻ T4000 diễn ra thế nào
Trình tự chung, không thay hướng dẫn của hãng: kiểm tra hệ thống (nước, nguồn nhiệt, van, an toàn) → nạp 1.000 kg bằng bơm → nâng nhiệt rất dần vì khối 4.000 lít chứa nhiều nhiệt, sôi trào lên cột D500 sẽ khó xử lý → theo dõi nhiệt cột, chia phần đầu, thân, đuôi vào các bồn riêng → ngắt nhiệt, để nguội lâu, xả bã, rửa bằng CIP. Điểm cắt đầu–đuôi vẫn do người nấu quyết, dựa trên cảm quan và nhiệt độ. Thời gian khoảng 7–8 giờ chưa gồm nạp, nguội và vệ sinh.
So với các model kề cận
| Tiêu chí | T1000 Đồng | T4000 | T5000 |
|---|
| Nguyên liệu mỗi mẻ | 200–250 kg | 1.000 kg | 1.000–1.200 kg |
| Dung tích | 1.000 lít | 4.000 lít | 5.000 lít |
| Cột | D400 | D500 | D750 |
| Số tầng | 5–6 | 6 | 6 |
| Thời gian một mẻ | 6–7 giờ | khoảng 7–8 giờ | 8–9 giờ |
| Công suất điện | 54 kW | không ghi | không ghi |
| Kích thước chính (mm) | 3.400 × 1.585 × 3.395 | 4.500 × 1.800 × 5.400 | 5.600 × 2.350 × 6.150 |
(Thái An, các trang model tương ứng.)
Từ T1000 Đồng tách thân lên T4000, nồi lớn gấp bốn, lượng nạp gấp bốn đến năm, nhưng thời gian mẻ chỉ dài thêm 1–2 giờ; cột D500 lớn hơn D400 khoảng 25%. Lên T5000, dung tích thêm 25%, cột D750 và lượng nạp 1.000–1.200 kg, đổi lại máy cao hơn 6 m và mẻ dài 8–9 giờ. Với mức 200–250 kg, bản thân trụ là lựa chọn gần nhất. Cả họ model đồng nằm ở nhóm tháp chưng cất đồng; cấu hình lớn hơn hoặc khác có thể hỏi qua chế tạo theo yêu cầu.
Bảo dưỡng ở cỡ công nghiệp
Kinh nghiệm chung, nêu thận trọng; hãy theo hướng dẫn chính thức. Bầu và cột đồng cần quy trình làm sạch riêng; dung dịch CIP phải hợp với đồng. Mối nối đồng–inox kiểm tra theo chu kỳ vì hai kim loại khác nhau. Bộ ngưng lưu lượng lớn tích cặn nhanh nếu nước cứng. Inox rỗ khi tiếp xúc clorua. Gioăng và van cỡ lớn cần kiểm tra định kỳ. Hồ sơ cam kết bảo trì trọn đời; hãy yêu cầu lịch bảo trì dự kiến và danh mục vật tư tiêu hao.
Pháp lý khi sản xuất rượu để bán
Một dây chuyền T4000 xử lý một tấn nguyên liệu mỗi mẻ vẫn nằm trong phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Quy mô này gắn với yêu cầu về địa điểm, môi trường, phòng cháy và an toàn thực phẩm; hãy làm việc với Sở Công Thương và cơ quan liên quan, tham vấn luật sư nếu cần. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.
Đặt mua T4000 qua Cơ Khí .NET
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T4000, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Khi gửi hãy ghi: kế hoạch sản lượng, địa điểm và chiều cao nhà xưởng, nguồn điện sẵn có, nguồn nhiệt dự định, nguồn nước, và các câu hỏi về công suất điện, độ dày đồng, bảo hành trọn đời. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.