Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá
Ảnh: Thiết bị Thái An
Đồng đỏ

Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng thân trụ

200–250kg/mẻ

T1000 Đồng thân trụ là bản năm tầng của tháp chưng cất 1.000 lít do Thiết bị Thái An cung cấp: khoang nấu và cột D400 bằng đồng đỏ nhập khẩu, có một bộ CIP. Theo hồ sơ, mỗi mẻ nấu 200–250 kg nguyên liệu trong 6–7 giờ, công suất tối đa 54 kW, nguồn 380 V ba pha.

Công suất max
54kWh
Dung tích
1000 lít
Thời gian nấu
6 – 7 giờ
Nguồn điện
380VAC/3ph/50Hz
Kích thước (Dài x Rộng x Cao mm)
3320x1585x3490 mm
Vật liệu khoang nấu
Đồng đỏ nhập khẩu

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Hồ sơ và ảnh do Thiết bị Thái An cung cấp.

Vì sao có hai bản T1000

Nếu bạn mở danh mục tháp đồng của Thái An sẽ thấy hai dòng T1000 đứng cạnh nhau: tách thân và thân trụ. Bảng thông số cho thấy chúng giống nhau ở những điều quan trọng nhất: nồi 1.000 lít, cột D400, công suất 54 kW, nguồn 380 V ba pha, thời gian 6–7 giờ, một bộ CIP. Khác biệt nằm ở ba dòng: số tầng, chiều dài và chiều cao. Bản thân trụ ghi 5 tầng, dài 3.320 mm, cao 3.490 mm; bản tách thân ghi 6 tầng, dài 3.400 mm, cao 3.395 mm.

Nghĩa là trang này không phải trang giới thiệu một tháp hoàn toàn khác mà là một trang giúp bạn chọn đúng bản. Chọn sai ở đây không làm hỏng quy mô sản xuất, nhưng ảnh hưởng mặt bằng, chiều cao trần và mức tách của cột.

Thông số kỹ thuật

Tên sản phẩmT1000 Đồng thân trụ
Kích thước (Dài x Rộng x Cao mm)3320x1585x3490 mm
Dung tích1000 lít
Thời gian nấu6 – 7 giờ
Công suất max54kWh
Nguồn điện380VAC/3ph/50Hz
Vật liệu khoang nấuĐồng đỏ nhập khẩu
Vật liệu cột thápĐồng đỏ nhập khẩu
Đường kính cột thápD400
Số tầng tháp5
Hệ thống Cip rửa cột tháp01 bộ
Công suất nấu200-250kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men

Nguồn thông số: tài liệu của Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết, liên hệ để nhận báo giá.

T1000 Đồng thân trụ hợp với quy mô nào

Hồ sơ ghi rõ công suất nấu 200–250 kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men mỗi mẻ, dung tích 1.000 lít và thời gian 6–7 giờ (Thái An). Tỷ lệ 4–5 lít dung tích cho mỗi kg nguyên liệu (1.000 ÷ 250 và 1.000 ÷ 200) là phép tính của bài.

Với một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, bạn có 5.200–6.500 kg nguyên liệu mỗi tháng theo công thức số mẻ × số ngày × kg mỗi mẻ; ví dụ để hình dung, không phải cam kết của máy. Thời gian 6–7 giờ khiến một mẻ choán gần trọn ca, nên nhịp tự nhiên là một mẻ mỗi ca. Phần chuẩn bị đi kèm (nấu cơm, lên men, chứa dịch) xem ở nhóm tủ nấu cơm và nhóm bồn lên men và tank chứa; sản lượng rượu từ kg nguyên liệu đọc ở bài tính sản lượng và chi phí một mẻ, vì hồ sơ tháp không ghi số lít.

Chọn năm tầng hay sáu tầng

Đây là câu hỏi trung tâm của trang. Theo bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng, thêm tầng đưa hơi rượu đến gần trần độ rượu của hệ etanol–nước, nhưng không vượt qua trần, và hiệu quả mỗi tầng thêm vào giảm dần. Vì vậy sáu tầng không đồng nghĩa với rượu mạnh gấp đôi năm tầng, mà chỉ là một bước tách thêm.

Cách hỏi thực tế: bạn muốn rượu mang nhiều hương hơn hay rượu êm và sạch hơn? Bài nguyên lý nêu một suy luận từ cơ chế: càng nhiều lần hơi gặp lỏng thì mùi vị đi theo rượu càng giảm, còn ít tầng giữ lại nhiều hợp chất thơm hơn; cột nhiều tầng hợp hơn khi mục tiêu là độ rượu cao và hương nhẹ. Hồ sơ của hãng không đo độ rượu hay hương vị của hai bản, nên không có số nào để so; kết luận đúng chỉ đến từ việc chạy thử và nếm của chính người nấu. Hãy hỏi hãng xem có cơ sở nào đang chạy hai bản để tham quan, hoặc có cho chạy thử bằng nguyên liệu của bạn không.

Kích thước cho một gợi ý phụ. Bản thân trụ ngắn hơn 80 mm và cao hơn 95 mm so với tách thân; dấu chân khoảng 3,32 × 1,585 m, tức gần 5,3 m², so với 5,4 m² của bản kia. Chênh lệch này nhỏ so với toàn bộ nhà xưởng, nên hãy quyết theo chiều cao trần và vị trí cột điện, ống dẫn hơn là theo diện tích sàn.

Cấu tạo T1000 Đồng thân trụ

Vật liệu. Hồ sơ ghi vật liệu khoang nấu và cột tháp đều là đồng đỏ nhập khẩu (Thái An). Trang tách thân chỉ ghi "đồng"; nếu hai bản cùng một loại vật liệu thì không có gì khác, nhưng bạn nên hỏi hãng bằng văn bản vì cách ghi không giống nhau. Xuất xứ, độ dày và mác đồng đều không có trong hồ sơ; ở nồi 1.000 lít chúng quyết định cả độ bền lẫn giá.

Cột D400, 5 tầng. Bài đồng đỏ hay inox 304 giải thích vì sao đồng được chọn cho phần hơi: dẫn nhiệt tốt, có phản ứng với hợp chất lưu huỳnh theo các nguồn trích dẫn, nhưng mềm hơn và cần cách làm sạch riêng.

CIP. Một bộ CIP rửa cột tháp (Thái An). Rửa tại chỗ giúp không phải tháo cột năm tầng mỗi lần vệ sinh. Hồ sơ không mô tả cấu thành bộ CIP; hỏi về bơm, bồn dung dịch, hóa chất phù hợp đồng.

"Thân trụ". Hồ sơ không giải thích tên. Cách hiểu hợp lý là thân nồi dạng trụ đứng; đây là suy đoán của bài, vì thế bản vẽ bố trí là thứ nên xin trước khi đặt, để thấy vị trí nồi, cột và đường hơi.

Chưa ghi. Bộ ngưng, chế độ vận hành, thiết bị điện, tiêu chuẩn và bảo hành không có trong hồ sơ trang này.

Một mẻ diễn ra thế nào

Trình tự chung của tháp cỡ 1.000 lít, không thay hướng dẫn của hãng: kiểm tra nước tuần hoàn, nguồn ba pha, van và an toàn; nạp 200–250 kg bằng bơm hoặc ống; nâng nhiệt dần để khối nồi lớn không sôi trào lên cột; theo dõi nhiệt cột, chia phần đầu, thân, đuôi vào bình riêng; ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa bằng CIP. Điểm cắt đầu–đuôi do người nấu quyết dựa trên cảm quan và nhiệt độ; cột năm tầng làm ranh giới các phần kém rõ hơn cột sáu tầng, nên người nấu cần dành thêm sự cẩn thận ở khâu này. Thời gian 6–7 giờ chưa gồm nạp, nguội, vệ sinh.

Điện năng và tải của xưởng

Công suất tối đa 54 kWh, nguồn 380 VAC ba pha 50 Hz (Thái An); bài hiểu là 54 kW. Cận trên điện một mẻ: 324–378 kWh. Theo Quyết định 2892/QĐ-BCT (hiệu lực 01/11/2026), sản xuất cấp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T1000 Đồng thân trụ, mức 1.966 / 1.274 / 3.586 đồng/kWh (nguồn) cho:

Khung giờCận dưới 324 kWhCận trên 378 kWh
Giờ bình thường636.984 đồng743.148 đồng
Giờ thấp điểm412.776 đồng481.572 đồng
Giờ cao điểm1.161.864 đồng1.355.508 đồng

Hai bản T1000 cùng 54 kW và cùng thời gian nên bảng này giống nhau; tiền điện không phải tiêu chí để chọn giữa hai bản. Dòng điện ở 380 V ba pha khoảng 82 A mỗi pha theo phép tính của bài (tải thuần trở); thiết kế tủ điện, dây dẫn, aptomat và đánh giá công suất trạm biến áp thuộc kỹ sư điện có chứng chỉ. Với 200–250 kg nguyên liệu, điện giờ bình thường khoảng 2.500–3.700 đồng mỗi kg, là cận trên.

Lắp đặt

Mặt bằng và độ cao. 3.320 × 1.585 × 3.490 mm (dài × rộng × cao). Chiều cao 3,49 m là con số cần so với chiều cao thông thủy sau khi trừ dầm, đèn, ống thông gió; hỏi hãng khoảng trống tối thiểu phía trên đỉnh cột để lắp ống hơi.

Nền và nước. Nồi 1.000 lít: nếu coi dịch xấp xỉ nước thì khoảng một tấn (giả định của bài), chưa kể máy. Hỏi khối lượng, nền, và lưu lượng nước ngưng cùng phương án tuần hoàn vì hồ sơ không ghi.

Vận chuyển và an toàn. Hỏi cách giao (nguyên khối hay theo cụm), đường vào và cần cẩu; thông gió cưỡng bức, tránh lửa trần, phương tiện chữa cháy theo quy định.

So với model liền kề: bản tách thân và các nấc kề cận

Tiêu chíT500 ĐồngT1000 thân trụT1000 tách thân
Số tầng656
CộtD300D400D400
Dài × rộng × cao (mm)3.100 × 1.520 × 3.4003.320 × 1.585 × 3.4903.400 × 1.585 × 3.395
Nguyên liệu mỗi mẻ100–150 kg200–250 kg200–250 kg
Công suất điện42 kW54 kW54 kW
CIPkhông ghimột bộmột bộ

(Thái An, các trang model tương ứng.)

Ngoài T1000 Đồng tách thân, hãy xem T500 Đồng nếu lượng nạp thường dưới 150 kg, hoặc T4000 Đồng khi cần 1.000 kg mỗi mẻ. Họ tháp đồng nằm ở nhóm tháp chưng cất đồng.

Năm câu nên hỏi hãng trước khi chốt bản

  1. Bản năm tầng và bản sáu tầng có dùng chung một thiết kế nồi và bộ gia nhiệt không, hay nồi khác nhau?
  2. Có thể chạy thử bằng nguyên liệu của tôi ở một cơ sở đang vận hành bản này không?
  3. Độ dày tấm đồng của khoang nấu và cột là bao nhiêu, xuất xứ nào, kèm giấy tờ gì?
  4. Bản vẽ bố trí cho thấy khoảng trống phía trên đỉnh cột cần bao nhiêu để lắp ống hơi và thao tác?
  5. Bộ CIP gồm những hạng mục nào, dùng hóa chất gì, và phạm vi bảo hành có gồm bộ CIP không?

Câu trả lời bằng văn bản cho năm câu này giúp bạn so hai bản trên cùng một thước đo, thay vì so theo cảm giác.

Bảo dưỡng

Kinh nghiệm chung với tháp đồng cỡ lớn, nêu thận trọng: bề mặt đồng xỉn dần nên cần quy trình làm sạch do hãng khuyến nghị; dung dịch CIP phải hợp với đồng; cặn tích ở bộ ngưng khi nước cứng; mất cân bằng ba pha làm gia nhiệt chậm; gioăng và mối nối kiểm tra theo chu kỳ; xả bã với khối lượng lớn cần đường thoát riêng. Hồ sơ không ghi bảo hành, nên hãy xin văn bản cho đúng model.

Pháp lý khi sản xuất rượu để bán

Rượu từ T1000 Đồng thân trụ nếu đem bán sẽ chịu điều chỉnh của Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Quy mô này có thêm yêu cầu về địa điểm, môi trường và phòng cháy tùy địa phương; hãy hỏi Sở Công Thương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Đặt mua T1000 Đồng thân trụ qua Cơ Khí .NET

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T1000 Đồng thân trụ, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao, báo giá. Khi gửi hãy nêu bạn đang cân nhắc bản thân trụ hay tách thân, mục tiêu hương vị, chiều cao xưởng, nguồn điện ba pha, nguồn nước và câu hỏi về độ dày đồng, bộ CIP, bảo hành. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.

Câu hỏi thường gặp

T1000 Đồng thân trụ khác tách thân ở đâu?

Thân trụ có 5 tầng, dài 3.320 mm, cao 3.490 mm; tách thân có 6 tầng, dài 3.400 mm, cao 3.395 mm. Nồi, cột D400, công suất và thời gian giống nhau.

Mỗi mẻ nấu bao nhiêu?

200–250 kg nguyên liệu cơm gạo rượu lên men trong 6–7 giờ, nồi 1.000 lít.

Năm tầng có kém sáu tầng không?

Không có số đo của hãng để so. Về nguyên lý, thêm tầng tách tốt hơn nhưng giảm dần hiệu quả; chất lượng rượu còn do người nấu và công thức. Nên xin chạy thử.

Vật liệu là gì?

Khoang nấu và cột tháp bằng đồng đỏ nhập khẩu, theo hồ sơ; chưa có xuất xứ và độ dày.

Tiền điện một mẻ khoảng bao nhiêu?

Tối đa 324–378 kWh, khoảng 637.000–743.000 đồng ở giờ bình thường chưa VAT; thực tế thấp hơn, hãy đo công tơ.

Cần nguồn điện nào?

380 VAC ba pha 50 Hz, 54 kW, khoảng 82 A mỗi pha theo phép tính của bài.

Mua T1000 Đồng thân trụ qua Cơ Khí .NET thì giá thế nào?

Cơ Khí .NET phân phối Thiết bị Thái An; giá T1000 Đồng thân trụ chưa niêm yết, bạn gửi yêu cầu kèm cấu hình và nơi giao để được báo giá.

Dùng T1000 Đồng thân trụ nấu rượu bán ra có cần giấy phép không?

Với T1000 Đồng thân trụ, điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Chọn model phù hợp trong nhóm tháp chưng cất đồng

  • Lấy lượng nguyên liệu nấu mỗi mẻ làm gốc, nhân với số mẻ trong ngày để ra sản lượng cần; chừa dư công suất để máy không phải chạy sát tải.
  • Đối chiếu điện áp trong bảng thông số (220V hay 380V ba pha) với nguồn điện tại xưởng trước khi chốt model.
  • Đo chiều cao, chiều rộng thực tế của mặt bằng và cửa vào rồi so với kích thước tổng thể trong bảng.

Các model khác cùng nhóm: Tháp chưng cất rượu T100 Đồng (20–25kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T150 Đồng (30–40kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T160 Đồng (40kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T500 Đồng tách thân (100–150kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng tách thân (200–250kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T4000 Đồng (1000kg/mẻ).

Dãy tháp chưng cất theo công suất

Đọc nền tảng trước khi chọn: nguyên lý tháp nhiều tầng · đồng đỏ hay inox 304 · tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Sản phẩm cùng nhóm

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Ảnh: Thiết bị Thái An. Thông số và hình ảnh thuộc tài liệu của nhà cung cấp; giá chưa niêm yết công khai.