T150 Đồng hợp với quy mô nào
Hồ sơ công bố 30–40 kg nguyên liệu mỗi mẻ và khả năng chưng lại 150 lít rượu 25% vol (Thái An). Ước quy mô tháng bằng công thức quen thuộc:
nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ
Một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, 30–40 kg mỗi mẻ cho 780–1.040 kg nguyên liệu mỗi tháng; con số này chỉ là ví dụ tính toán, không phải cam kết của máy. Nếu mục tiêu của bạn là khoảng vài trăm lít rượu mỗi tháng, một mẻ mỗi ngày đã đủ; nếu cao hơn, hãy tính thêm ca hoặc xem nấc lớn hơn, vì kéo dài ca nhiều tuần liền sẽ tiêu hao người vận hành trước khi tiêu hao máy.
Một điểm khác với bản inox cùng cỡ: bản đồng không ghi số lít rượu 40% vol cho một mẻ ở trang model này. Muốn quy đổi, phải dùng công thức riêng của cơ sở, hoặc dựa trên tỷ lệ mà hãng công bố ở các model liền kề, rồi coi đó là ước lượng chứ không phải số bảo đảm. Bài tính sản lượng và chi phí một mẻ giải thích cách làm từ kg nguyên liệu tới lít etanol và nêu những chỗ phải tự đo.
Phần lên men đi kèm quyết định tốc độ thật: số bồn tối thiểu bằng số ngày lên men chia cho số ngày giữa hai lần chưng, làm tròn lên. Dung tích các cỡ bồn có ở nhóm bồn lên men và tank chứa; cơm rượu cần được nấu chín trước khi vào bồn, và nhóm tủ nấu cơm là nơi xem thiết bị cho khâu đó.
Cấu tạo T150 Đồng
Phần đồng. Hồ sơ ghi "đồng đỏ nhập khẩu" cho vật liệu chế tạo, không nêu xuất xứ cụ thể, độ dày tấm hay mác đồng (Thái An). Đây là ba câu hỏi nên gửi kèm yêu cầu báo giá, vì giá trị của phần đồng nằm ở độ dày và độ sạch của vật liệu, thứ mà mắt thường khó thẩm định. Bản đồng T100 cùng hãng ghi đồng đỏ Hàn Quốc; hồ sơ T150 không nói vậy, nên không nên suy từ model này sang model kia.
Thân bồn. Inox 304 theo hồ sơ. Khác với bản inox cùng cỡ, trang này không ghi số lớp của nồi hay kiểu gia nhiệt; nếu quan tâm, hãy hỏi trực tiếp. Chỉ riêng việc thiếu thông tin trên trang không có nghĩa máy thiếu tính năng.
Cột năm tầng. 05 tầng tháp (Thái An), nhiều hơn một tầng so với T100. Mỗi tầng cho hơi rượu một lần tiếp xúc hơi–lỏng; nguyên lý và giới hạn nằm trong bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng.
Ngưng tụ. Ống chùm, truyền nhiệt tuần hoàn (Thái An). Nhờ diện tích trao đổi nhiệt lớn, ống chùm ngưng được lượng hơi đáng kể trong thể tích nhỏ, nhưng cặn vôi bám vào thành ống làm giảm hiệu quả, nên chất lượng nước làm mát quan trọng.
Điều khiển. Bán tự động (Thái An). Người vận hành vẫn là người quyết định chỉnh nhiệt, cắt đầu–đuôi.
Kích thước. Đường kính 650 mm và chiều cao 2.668 mm theo cách ghi "650 × 2668" của hồ sơ. Bài hiểu hai số là đường kính và chiều cao, giống cách T160 Đồng ghi rõ; hãy xác nhận khi đặt vì dòng này không chú thích.
Một mẻ T150 Đồng diễn ra thế nào
Mô tả sau là trình tự chung của tháp rượu, không thay hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Trước mẻ: kiểm tra nước làm mát, mối nối, van và nguồn điện; nồi và cột phải sạch.
- Nạp dịch: đúng mức, danh định 30–40 kg nguyên liệu (Thái An).
- Gia nhiệt: tăng từ từ; ở tháp đồng, gia nhiệt quá nhanh còn làm bắn dịch lên đĩa và làm mất công sức của chuỗi tầng.
- Nước ngưng: mở nước trước khi hơi chạm bộ ngưng.
- Cắt phần đầu, thân, đuôi: phần đầu bỏ riêng; thân là rượu chính; đuôi tách ra. Điểm cắt dựa trên cảm quan và nhiệt độ cột.
- Kết thúc: ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa. Với phần đồng, xem mục bảo dưỡng bên dưới.
Thời gian chưng ghi 3,5–4 giờ mỗi mẻ (Thái An), chưa tính nạp liệu, nguội và vệ sinh. Khả năng chưng lại 150 lít rượu 25% vol tương đương khoảng 37,5 lít etanol trong lượng rượu loãng đem chưng lại. Hãng không ghi độ rượu đầu ra của bước chưng lại, nên rượu thành phẩm của bước này chưa xác định được từ nguồn công khai.
Điện năng và tiền điện một mẻ
Hồ sơ ghi 10 kWh, điện áp 220/380 V, 50 Hz (Thái An). Đơn vị kWh đo năng lượng chứ không đo công suất, nên bài hiểu là công suất 10 kW. Thời gian 3,5–4 giờ cho điện tối đa 35–40 kWh mỗi mẻ. Đó là cận trên vì thiết bị điều nhiệt đóng ngắt.
Theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 01/11/2026), mục sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T150 Đồng, giá là 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm (nguồn).
| Khung giờ | Cận dưới 35 kWh | Cận trên 40 kWh |
|---|
| Giờ bình thường | 68.810 đồng | 78.640 đồng |
| Giờ thấp điểm | 44.590 đồng | 50.960 đồng |
| Giờ cao điểm | 125.510 đồng | 143.440 đồng |
Hai máy T150 (đồng và inox) cùng công suất và thời gian, nên bảng điện giống nhau; sự khác biệt giữa hai máy không nằm ở tiền điện. Chênh lệch chi phí thật nằm ở giá máy, chi phí vệ sinh phần đồng và hương vị rượu mong muốn. Cách tính đầy đủ năm khoản chi phí có trong bài tính sản lượng và chi phí một mẻ.
Gợi ý lịch chạy: giờ thấp điểm rẻ hơn giờ bình thường khoảng 35%, tính từ hai mức giá (1.274 so với 1.966 đồng/kWh). Một mẻ kéo qua nhiều khung giờ sẽ hưởng giá pha trộn; muốn biết đúng, bạn cần khung giờ cụ thể trên hợp đồng điện của cơ sở.
Lắp đặt: điện, sàn và nước
Điện. Ở 220 V một pha, 10 kW cho khoảng 45,5 A; ở 380 V ba pha, khoảng 15,2 A mỗi pha, tính với tải thuần trở và hệ số công suất bằng một. Đây là phép tính của bài; chọn dây, aptomat, tiếp địa phải do thợ điện có chứng chỉ thực hiện. Dòng 45 A một pha khá lớn đối với hộ gia đình, nên nhiều cơ sở chọn kéo ba pha.
Mặt bằng. Đường kính khoảng 650 mm và cao 2,668 m, chưa tính ống hơi, bộ ngưng, khoảng thao tác. Hãy hỏi khối lượng khi đầy dịch để kiểm tra sàn chịu tải, và đo chiều cao thông thủy trước khi đặt.
Nước. Hồ sơ không ghi lưu lượng nước làm mát; hãy hỏi lưu lượng, nhiệt độ nước vào tối đa và phương án giải nhiệt nếu không có nước cấp liên tục.
Thông gió và an toàn. Hơi rượu dễ cháy; không đặt máy gần lửa trần, bố trí thoát hơi và bình chữa cháy phù hợp theo quy định phòng cháy tại địa phương.
So với model liền kề
| Tiêu chí | T100 Đồng | T150 Đồng | T160 Đồng |
|---|
| Nguyên liệu mỗi mẻ | 20–25 kg | 30–40 kg | 40 kg |
| Số tầng | 4 | 5 | 5 |
| Công suất điện | 9 kW | 10 kW | 12 kW |
| Nguồn điện | 220 V hoặc 380 V | 220/380 V | 220 V một pha |
| Thời gian một mẻ | 3,5–4 giờ | 3,5–4 giờ | 3,5–4 giờ |
| Kích thước chính | φ490 × 1.800 mm | 650 × 2.668 mm | 650 × 2.668 mm |
(Thái An, các trang model tương ứng.)
T150 Đồng và T160 Đồng có cùng kích thước ghi trên hồ sơ và cùng 5 tầng; T160 ghi 40 kg mỗi mẻ, công suất tối đa 12 kW, chỉ dùng nguồn một pha 220 V, và nêu rõ phần nào bằng đồng đỏ. Nếu bạn thường xuyên nạp đủ 40 kg và có nguồn một pha mạnh, T160 là phương án đáng đối chiếu; nếu bạn có điện ba pha hoặc cần linh hoạt giữa 30 và 40 kg, T150 giữ nhiều lựa chọn hơn. So với T100 Đồng, bạn được thêm một tầng và 10–15 kg mỗi mẻ, đổi lại máy cao hơn khoảng 870 mm. Cùng cỡ nhưng phần hơi bằng inox là T150 Inox. Bước lên các nấc lớn hơn xem T250 Inox hoặc T500 Đồng.
Bảo dưỡng phần đồng và các sự cố thường gặp
Các điểm dưới đây là kinh nghiệm chung với tháp có phần đồng, nêu ở mức thận trọng; hãy theo hướng dẫn của hãng cho model.
- Xỉn và ngả xanh bề mặt đồng. Đồng tiếp xúc hơi ẩm và hợp chất trong hơi sẽ đổi màu theo thời gian. Quy trình rửa và chất tẩy thích hợp nên hỏi hãng; tránh dùng chất mài mòn làm mỏng tấm.
- Cặn trong ống chùm. Nước làm mát cứng để lại cặn; dấu hiệu là nước ra bộ ngưng nóng bất thường. Xả cặn theo quy trình của hãng.
- Sôi trào lên cột. Do nạp quá mức hoặc nâng nhiệt quá nhanh; dịch đục chảy ra cùng rượu.
- Rò gioăng, mối nối. Kiểm tra thay định kỳ; hỏi chu kỳ thay và nguồn vật tư.
- Đồng và mối hàn nối với inox. Hai kim loại khác nhau, nên đáng hỏi hãng cách xử lý chỗ nối và có cần kiểm tra định kỳ không.
- Nhiệt kế lệch. Làm cắt đầu–đuôi sai điểm; hiệu chuẩn định kỳ.
Hồ sơ model này không ghi thời hạn bảo hành. Trang của T100 Đồng cùng hãng ghi bảo hành một năm và bảo trì dài hạn mười năm; hãy xin xác nhận bằng văn bản cho đúng model T150 Đồng và cấu hình bạn đặt.
Pháp lý khi sản xuất rượu để bán
Khi dùng T150 Đồng để sản xuất rượu bán ra, bạn thuộc phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Yêu cầu cụ thể tùy quy mô và hình thức; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET phân phối thiết bị và không tư vấn pháp lý.
Đặt mua T150 Đồng qua Cơ Khí .NET
Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T150 Đồng, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá. Khi gửi nên ghi quy mô nguyên liệu mỗi mẻ, nguồn điện, nguồn nước, địa điểm giao, chiều cao nhà xưởng và các câu hỏi về xuất xứ, độ dày đồng. Cả nhóm model đồng xem ở tháp chưng cất đồng. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.