Chuyển đến nội dung chính
CƠ KHÍ.NET
Báo giá
Ảnh: Thiết bị Thái An
Đồng đỏ

Tháp chưng cất rượu T150 Đồng

30–40kg/mẻ

T150 Đồng là tháp chưng cất rượu bán tự động của Thiết bị Thái An, phần hơi bằng đồng đỏ nhập khẩu, thân bồn inox 304, năm tầng tháp. Theo nhà sản xuất, mỗi mẻ xử lý 30–40 kg nguyên liệu trong 3,5–4 giờ, công suất điện 10 kW, nguồn 220/380 V.

Công suất chưng cất
30 – 40 kg nguyên liệu/mẻ
Thời gian chưng cất
3.5 – 4 giờ/mẻ
Công suất điện
10 kWh
Nguồn điện
220V/380V – 50Hz
Kích thước tổng thể
650 × 2668 mm
Vật liệu
Đồng đỏ nhập khẩu, thân bồn Inox 304

Giá chưa niêm yết công khai: gửi yêu cầu để nhận báo giá theo cấu hình và nơi giao. Hồ sơ và ảnh do Thiết bị Thái An cung cấp.

Ai nên xem T150 Đồng

T150 Đồng nằm ở nấc thứ hai của dãy tháp đồng, ngay trên T100 Đồng. Nấc này hợp với ba hoàn cảnh: cơ sở đã chạy máy nhỏ và đầy mẻ mỗi ngày, cơ sở chuyển từ nồi chưng truyền thống sang tháp và muốn một thiết bị chưa quá lớn, và cơ sở muốn thử một tháp đồng đủ cỡ để bán ra thị trường mà chưa đầu tư dây chuyền nghìn lít.

Điểm cần nói rõ ngay từ đầu: cái tên "Đồng" mô tả phần hơi chứ không phải cả máy. Hồ sơ ghi vật liệu là đồng đỏ nhập khẩu, thân bồn inox 304 (Thái An). Khi nghe "tháp đồng", hãy hỏi bộ phận nào bằng đồng; nguyên do được giải thích trong bài đồng đỏ hay inox 304.

Thông số kỹ thuật

ModelT150 – Đồng đỏ
Công suất chưng cất30 – 40 kg nguyên liệu/mẻ
Dung tích rượu thành phẩm150 lít (nồng độ 25% vol)
Thời gian chưng cất3.5 – 4 giờ/mẻ
Công suất điện10 kWh
Nguồn điện220V/380V – 50Hz
Kích thước tổng thể650 × 2668 mm
Số tầng tháp05 tầng
Chế độ vận hànhBán tự động
Vật liệuĐồng đỏ nhập khẩu, thân bồn Inox 304
Hệ thống ngưng tụỐng chùm truyền nhiệt tuần hoàn

Nguồn thông số: tài liệu của Thiết bị Thái An. Giá chưa niêm yết, liên hệ để nhận báo giá.

T150 Đồng hợp với quy mô nào

Hồ sơ công bố 30–40 kg nguyên liệu mỗi mẻ và khả năng chưng lại 150 lít rượu 25% vol (Thái An). Ước quy mô tháng bằng công thức quen thuộc:

nguyên liệu mỗi tháng = số mẻ mỗi ngày × số ngày chạy × kg mỗi mẻ

Một mẻ mỗi ngày, hai mươi sáu ngày chạy, 30–40 kg mỗi mẻ cho 780–1.040 kg nguyên liệu mỗi tháng; con số này chỉ là ví dụ tính toán, không phải cam kết của máy. Nếu mục tiêu của bạn là khoảng vài trăm lít rượu mỗi tháng, một mẻ mỗi ngày đã đủ; nếu cao hơn, hãy tính thêm ca hoặc xem nấc lớn hơn, vì kéo dài ca nhiều tuần liền sẽ tiêu hao người vận hành trước khi tiêu hao máy.

Một điểm khác với bản inox cùng cỡ: bản đồng không ghi số lít rượu 40% vol cho một mẻ ở trang model này. Muốn quy đổi, phải dùng công thức riêng của cơ sở, hoặc dựa trên tỷ lệ mà hãng công bố ở các model liền kề, rồi coi đó là ước lượng chứ không phải số bảo đảm. Bài tính sản lượng và chi phí một mẻ giải thích cách làm từ kg nguyên liệu tới lít etanol và nêu những chỗ phải tự đo.

Phần lên men đi kèm quyết định tốc độ thật: số bồn tối thiểu bằng số ngày lên men chia cho số ngày giữa hai lần chưng, làm tròn lên. Dung tích các cỡ bồn có ở nhóm bồn lên men và tank chứa; cơm rượu cần được nấu chín trước khi vào bồn, và nhóm tủ nấu cơm là nơi xem thiết bị cho khâu đó.

Cấu tạo T150 Đồng

Phần đồng. Hồ sơ ghi "đồng đỏ nhập khẩu" cho vật liệu chế tạo, không nêu xuất xứ cụ thể, độ dày tấm hay mác đồng (Thái An). Đây là ba câu hỏi nên gửi kèm yêu cầu báo giá, vì giá trị của phần đồng nằm ở độ dày và độ sạch của vật liệu, thứ mà mắt thường khó thẩm định. Bản đồng T100 cùng hãng ghi đồng đỏ Hàn Quốc; hồ sơ T150 không nói vậy, nên không nên suy từ model này sang model kia.

Thân bồn. Inox 304 theo hồ sơ. Khác với bản inox cùng cỡ, trang này không ghi số lớp của nồi hay kiểu gia nhiệt; nếu quan tâm, hãy hỏi trực tiếp. Chỉ riêng việc thiếu thông tin trên trang không có nghĩa máy thiếu tính năng.

Cột năm tầng. 05 tầng tháp (Thái An), nhiều hơn một tầng so với T100. Mỗi tầng cho hơi rượu một lần tiếp xúc hơi–lỏng; nguyên lý và giới hạn nằm trong bài tháp chưng cất rượu nhiều tầng.

Ngưng tụ. Ống chùm, truyền nhiệt tuần hoàn (Thái An). Nhờ diện tích trao đổi nhiệt lớn, ống chùm ngưng được lượng hơi đáng kể trong thể tích nhỏ, nhưng cặn vôi bám vào thành ống làm giảm hiệu quả, nên chất lượng nước làm mát quan trọng.

Điều khiển. Bán tự động (Thái An). Người vận hành vẫn là người quyết định chỉnh nhiệt, cắt đầu–đuôi.

Kích thước. Đường kính 650 mm và chiều cao 2.668 mm theo cách ghi "650 × 2668" của hồ sơ. Bài hiểu hai số là đường kính và chiều cao, giống cách T160 Đồng ghi rõ; hãy xác nhận khi đặt vì dòng này không chú thích.

Một mẻ T150 Đồng diễn ra thế nào

Mô tả sau là trình tự chung của tháp rượu, không thay hướng dẫn của nhà sản xuất.

  1. Trước mẻ: kiểm tra nước làm mát, mối nối, van và nguồn điện; nồi và cột phải sạch.
  2. Nạp dịch: đúng mức, danh định 30–40 kg nguyên liệu (Thái An).
  3. Gia nhiệt: tăng từ từ; ở tháp đồng, gia nhiệt quá nhanh còn làm bắn dịch lên đĩa và làm mất công sức của chuỗi tầng.
  4. Nước ngưng: mở nước trước khi hơi chạm bộ ngưng.
  5. Cắt phần đầu, thân, đuôi: phần đầu bỏ riêng; thân là rượu chính; đuôi tách ra. Điểm cắt dựa trên cảm quan và nhiệt độ cột.
  6. Kết thúc: ngắt nhiệt, để nguội, xả bã, rửa. Với phần đồng, xem mục bảo dưỡng bên dưới.

Thời gian chưng ghi 3,5–4 giờ mỗi mẻ (Thái An), chưa tính nạp liệu, nguội và vệ sinh. Khả năng chưng lại 150 lít rượu 25% vol tương đương khoảng 37,5 lít etanol trong lượng rượu loãng đem chưng lại. Hãng không ghi độ rượu đầu ra của bước chưng lại, nên rượu thành phẩm của bước này chưa xác định được từ nguồn công khai.

Điện năng và tiền điện một mẻ

Hồ sơ ghi 10 kWh, điện áp 220/380 V, 50 Hz (Thái An). Đơn vị kWh đo năng lượng chứ không đo công suất, nên bài hiểu là công suất 10 kW. Thời gian 3,5–4 giờ cho điện tối đa 35–40 kWh mỗi mẻ. Đó là cận trên vì thiết bị điều nhiệt đóng ngắt.

Theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương (hiệu lực từ 01/11/2026), mục sản xuất cấp điện áp đến 1 kV, chưa VAT, áp cho T150 Đồng, giá là 1.966 đồng/kWh giờ bình thường, 1.274 đồng/kWh giờ thấp điểm và 3.586 đồng/kWh giờ cao điểm (nguồn).

Khung giờCận dưới 35 kWhCận trên 40 kWh
Giờ bình thường68.810 đồng78.640 đồng
Giờ thấp điểm44.590 đồng50.960 đồng
Giờ cao điểm125.510 đồng143.440 đồng

Hai máy T150 (đồng và inox) cùng công suất và thời gian, nên bảng điện giống nhau; sự khác biệt giữa hai máy không nằm ở tiền điện. Chênh lệch chi phí thật nằm ở giá máy, chi phí vệ sinh phần đồng và hương vị rượu mong muốn. Cách tính đầy đủ năm khoản chi phí có trong bài tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Gợi ý lịch chạy: giờ thấp điểm rẻ hơn giờ bình thường khoảng 35%, tính từ hai mức giá (1.274 so với 1.966 đồng/kWh). Một mẻ kéo qua nhiều khung giờ sẽ hưởng giá pha trộn; muốn biết đúng, bạn cần khung giờ cụ thể trên hợp đồng điện của cơ sở.

Lắp đặt: điện, sàn và nước

Điện. Ở 220 V một pha, 10 kW cho khoảng 45,5 A; ở 380 V ba pha, khoảng 15,2 A mỗi pha, tính với tải thuần trở và hệ số công suất bằng một. Đây là phép tính của bài; chọn dây, aptomat, tiếp địa phải do thợ điện có chứng chỉ thực hiện. Dòng 45 A một pha khá lớn đối với hộ gia đình, nên nhiều cơ sở chọn kéo ba pha.

Mặt bằng. Đường kính khoảng 650 mm và cao 2,668 m, chưa tính ống hơi, bộ ngưng, khoảng thao tác. Hãy hỏi khối lượng khi đầy dịch để kiểm tra sàn chịu tải, và đo chiều cao thông thủy trước khi đặt.

Nước. Hồ sơ không ghi lưu lượng nước làm mát; hãy hỏi lưu lượng, nhiệt độ nước vào tối đa và phương án giải nhiệt nếu không có nước cấp liên tục.

Thông gió và an toàn. Hơi rượu dễ cháy; không đặt máy gần lửa trần, bố trí thoát hơi và bình chữa cháy phù hợp theo quy định phòng cháy tại địa phương.

So với model liền kề

Tiêu chíT100 ĐồngT150 ĐồngT160 Đồng
Nguyên liệu mỗi mẻ20–25 kg30–40 kg40 kg
Số tầng455
Công suất điện9 kW10 kW12 kW
Nguồn điện220 V hoặc 380 V220/380 V220 V một pha
Thời gian một mẻ3,5–4 giờ3,5–4 giờ3,5–4 giờ
Kích thước chínhφ490 × 1.800 mm650 × 2.668 mm650 × 2.668 mm

(Thái An, các trang model tương ứng.)

T150 Đồng và T160 Đồng có cùng kích thước ghi trên hồ sơ và cùng 5 tầng; T160 ghi 40 kg mỗi mẻ, công suất tối đa 12 kW, chỉ dùng nguồn một pha 220 V, và nêu rõ phần nào bằng đồng đỏ. Nếu bạn thường xuyên nạp đủ 40 kg và có nguồn một pha mạnh, T160 là phương án đáng đối chiếu; nếu bạn có điện ba pha hoặc cần linh hoạt giữa 30 và 40 kg, T150 giữ nhiều lựa chọn hơn. So với T100 Đồng, bạn được thêm một tầng và 10–15 kg mỗi mẻ, đổi lại máy cao hơn khoảng 870 mm. Cùng cỡ nhưng phần hơi bằng inox là T150 Inox. Bước lên các nấc lớn hơn xem T250 Inox hoặc T500 Đồng.

Bảo dưỡng phần đồng và các sự cố thường gặp

Các điểm dưới đây là kinh nghiệm chung với tháp có phần đồng, nêu ở mức thận trọng; hãy theo hướng dẫn của hãng cho model.

  • Xỉn và ngả xanh bề mặt đồng. Đồng tiếp xúc hơi ẩm và hợp chất trong hơi sẽ đổi màu theo thời gian. Quy trình rửa và chất tẩy thích hợp nên hỏi hãng; tránh dùng chất mài mòn làm mỏng tấm.
  • Cặn trong ống chùm. Nước làm mát cứng để lại cặn; dấu hiệu là nước ra bộ ngưng nóng bất thường. Xả cặn theo quy trình của hãng.
  • Sôi trào lên cột. Do nạp quá mức hoặc nâng nhiệt quá nhanh; dịch đục chảy ra cùng rượu.
  • Rò gioăng, mối nối. Kiểm tra thay định kỳ; hỏi chu kỳ thay và nguồn vật tư.
  • Đồng và mối hàn nối với inox. Hai kim loại khác nhau, nên đáng hỏi hãng cách xử lý chỗ nối và có cần kiểm tra định kỳ không.
  • Nhiệt kế lệch. Làm cắt đầu–đuôi sai điểm; hiệu chuẩn định kỳ.

Hồ sơ model này không ghi thời hạn bảo hành. Trang của T100 Đồng cùng hãng ghi bảo hành một năm và bảo trì dài hạn mười năm; hãy xin xác nhận bằng văn bản cho đúng model T150 Đồng và cấu hình bạn đặt.

Pháp lý khi sản xuất rượu để bán

Khi dùng T150 Đồng để sản xuất rượu bán ra, bạn thuộc phạm vi Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu, được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP (văn bản trên caselaw.vn). Yêu cầu cụ thể tùy quy mô và hình thức; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương trước khi đầu tư. Cơ Khí .NET phân phối thiết bị và không tư vấn pháp lý.

Đặt mua T150 Đồng qua Cơ Khí .NET

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An trong mục chế tạo thiết bị. Với T150 Đồng, giá chưa niêm yết: bạn gửi yêu cầu, Cơ Khí .NET chuyển tới nhà sản xuất rồi phản hồi cấu hình, thời gian giao và báo giá. Khi gửi nên ghi quy mô nguyên liệu mỗi mẻ, nguồn điện, nguồn nước, địa điểm giao, chiều cao nhà xưởng và các câu hỏi về xuất xứ, độ dày đồng. Cả nhóm model đồng xem ở tháp chưng cất đồng. Dùng nút Báo giá, Zalo hoặc gọi điện ngay trên trang này.

Câu hỏi thường gặp

T150 Đồng xử lý bao nhiêu nguyên liệu mỗi mẻ?

Theo nhà sản xuất, 30–40 kg nguyên liệu mỗi mẻ, chưng trong 3,5–4 giờ; khả năng chưng lại ghi là 150 lít rượu 25% vol.

T150 Đồng toàn bộ bằng đồng à?

Không. Hồ sơ ghi vật liệu là đồng đỏ nhập khẩu, thân bồn inox 304. Phần đồng nằm ở phía hơi; hãy xin hãng liệt kê chính xác các bộ phận bằng đồng.

Đồng đỏ nhập khẩu từ nước nào?

Không xác định được từ hồ sơ công khai của model này. Bản T100 Đồng cùng hãng ghi đồng đỏ Hàn Quốc, nhưng không nên suy sang T150; hãy hỏi hãng và xin giấy tờ CO.

Tiền điện một mẻ khoảng bao nhiêu?

Tối đa 35–40 kWh, tức khoảng 69.000–79.000 đồng ở giờ bình thường chưa VAT với giá 1.966 đồng/kWh. Thực tế thấp hơn vì điện trở đóng ngắt; hãy đo công tơ riêng.

Máy dùng một pha hay ba pha?

Hồ sơ ghi 220/380 V, 50 Hz. Ở 220 V dòng khoảng 45 A theo phép tính của bài, ở 380 V ba pha khoảng 15 A mỗi pha; nhờ thợ điện tính dây dẫn.

Chọn T150 Đồng hay T160 Đồng?

Cùng kích thước ghi và cùng 5 tầng. T160 ghi 40 kg, tối đa 12 kW, nguồn 220 V một pha; T150 ghi 30–40 kg, 10 kW, 220/380 V. Chọn theo nguồn điện và lượng nạp thường dùng.

Mua T150 Đồng qua Cơ Khí .NET thì giá thế nào?

Cơ Khí .NET phân phối Thiết bị Thái An; giá T150 Đồng chưa niêm yết, bạn gửi yêu cầu kèm cấu hình và nơi giao để được báo giá.

Dùng T150 Đồng nấu rượu bán ra có cần giấy phép không?

Với T150 Đồng, điều kiện theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP, tùy quy mô; hãy hỏi Sở Công Thương địa phương. Cơ Khí .NET không tư vấn pháp lý.

Chọn model phù hợp trong nhóm tháp chưng cất đồng

  • Lấy lượng nguyên liệu nấu mỗi mẻ làm gốc, nhân với số mẻ trong ngày để ra sản lượng cần; chừa dư công suất để máy không phải chạy sát tải.
  • Đối chiếu điện áp trong bảng thông số (220V hay 380V ba pha) với nguồn điện tại xưởng trước khi chốt model.
  • Đo chiều cao, chiều rộng thực tế của mặt bằng và cửa vào rồi so với kích thước tổng thể trong bảng.

Các model khác cùng nhóm: Tháp chưng cất rượu T100 Đồng (20–25kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T160 Đồng (40kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T500 Đồng tách thân (100–150kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng tách thân (200–250kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T1000 Đồng thân trụ (200–250kg/mẻ) · Tháp chưng cất rượu T4000 Đồng (1000kg/mẻ).

Dãy tháp chưng cất theo công suất

Đọc nền tảng trước khi chọn: nguyên lý tháp nhiều tầng · đồng đỏ hay inox 304 · tính sản lượng và chi phí một mẻ.

Chế tạo theo yêu cầu

Cần kích thước, vật liệu hoặc cấu hình khác với model có sẵn? Gửi bản vẽ hoặc mô tả yêu cầu. Cơ Khí .NET tiếp nhận, tư vấn kỹ thuật đầu vào rồi điều phối chế tạo thiết bị inox qua mạng lưới xưởng đối tác.

Xem chế tạo thiết bị inox theo yêu cầu →

Sản phẩm cùng nhóm

Cơ Khí .NET là nhà phân phối Thiết bị Thái An. Ảnh: Thiết bị Thái An. Thông số và hình ảnh thuộc tài liệu của nhà cung cấp; giá chưa niêm yết công khai.