Cùng một thiết bị, nhiều cách gọi
Người mua dùng nhiều tên cho nhóm thiết bị này: tháp chưng cất rượu, tháp đa tầng, nồi cất rượu, nồi chưng cất rượu, máy cất rượu, máy chưng cất rượu. Tài liệu Thái An gọi chung là tháp chưng cất rượu và đặt tên model theo dung tích hoặc cỡ (T100, T150, T250...). Cách phân biệt chắc chắn là số liệu chứ không phải tên.
| Cách gọi | Thường chỉ | Nên đối chiếu theo |
|---|---|---|
| Nồi cất rượu, nồi chưng cất rượu | Thiết bị cỡ nhỏ và vừa, nhấn vào cái nồi | kg nguyên liệu mỗi mẻ, dung tích nồi |
| Máy cất rượu, máy chưng cất rượu | Cả bộ có điện và điều khiển | nguồn điện, chế độ vận hành |
| Tháp chưng cất rượu, tháp đa tầng | Thiết bị có cột nhiều tầng | số tầng, đường kính cột |
| Tháp chân không | Chưng cất ở áp suất thấp | công suất, nguồn nhiệt |
Cột "thường chỉ" ở bảng là cách dùng từ phổ biến mà Cơ Khí .NET ghi nhận, không phải phân loại của hãng. Nếu bạn quan tâm cách chọn theo kg và điện, đọc trang nồi nấu rượu bằng điện; trang này tập trung vào kiểu tháp, vật liệu và quy mô công nghiệp.
Tháp đa tầng: số tầng nói lên điều gì
Cột của tháp đa tầng chia thành các tầng chồng nhau. Hơi rượu đi lên qua từng tầng và ngưng một phần rồi bay hơi lại, nên mỗi tầng làm thêm một lần tách. Nguyên lý đầy đủ nằm ở bài nguyên lý tháp chưng cất rượu nhiều tầng. Hồ sơ Thái An ghi số tầng từng model như sau:
| Model | Số tầng | Đường kính cột |
|---|---|---|
| T100 (inox, đồng) | 4 | chưa ghi riêng (thiết bị D490) |
| T150 (inox, đồng), T160 | 5 | chưa ghi riêng |
| T250 inox | 5 | D250 |
| T500 đồng | 6 | D300 |
| T1000 tách thân | 6 | D400 |
| T1000 thân trụ | 5 | D400 |
| T4000 | 6 | D500 |
| T5000 | 6 | D750 |
| TA300, TA500 (chân không) | 5 | chưa ghi |
Số tầng không tự quyết định chất lượng rượu: hồ sơ không có dữ liệu so sánh giữa 4, 5 và 6 tầng, và kết quả còn phụ thuộc cách vận hành. Hai kiểu T1000 cùng nồi 1.000 lít nhưng khác 5 và 6 tầng cho thấy hãng có hai cách thiết kế ở cùng cỡ; câu hỏi nên gửi hãng là tầng thêm vào để làm gì.
Tháp chân không: TA300 và TA500
Tháp chân không chưng cất ở áp suất thấp hơn khí quyển. Hãng ghi hai model TA300 (300 kg mỗi mẻ) và TA500 (500 kg mỗi mẻ), năm tầng, chất liệu inox 304 hoặc inox 316, nguồn nhiệt điện hoặc lò hơi. Theo bảng đối chiếu trong hồ sơ TA500, nhiệt độ chưng cất của tháp chân không "thấp hơn, kiểm soát tốt hơn" so với cách truyền thống, và hãng mô tả chất lượng rượu ổn định, giữ hương vị tự nhiên.
Đây là mô tả của nhà sản xuất. Hồ sơ không có số liệu thử nghiệm (nhiệt độ, độ chân không, hàm lượng), không ghi dung tích, công suất điện hay kích thước, nên Cơ Khí .NET không tự kết luận hiệu quả. Khi cân nhắc, hãy yêu cầu số liệu từ hãng và, nếu có thể, nếm mẻ mẫu. Hai model thuộc nhóm tháp chưng cất chân không; xem TA300 và TA500.
Đồng đỏ hay inox
Trong dãy hiện có, vật liệu ghi khác nhau: T100 inox và T150 inox là inox 304; T100 đồng, T150 đồng và T160 dùng đồng đỏ ở các phần chính; T250 có khoang nấu inox SUS 304 và cột tháp bằng đồng; T500 đồng và T1000 ghi khoang nấu và cột tháp bằng đồng; T4000 và T5000 ghi khoang nấu SUS 304 và cột tháp (T4000 cả bầu thu hơi) bằng đồng. TA300 và TA500 ghi inox 304 hoặc 316.
Phân tích vật liệu theo tính chất nằm ở bài đồng đỏ hay inox 304 cho tháp chưng cất rượu. Hồ sơ không ghi chênh lệch giá giữa các kiểu vật liệu nên bài không so giá.